SỐ 61 HẠ HẠ ( 下簽 )

鳴琴弦斷悄無音 
Minh cầm huyền đoạn tiêu vô thanh
萬恨人間欲怨深 
Vạn hận nhân gian dục oán thâm
惆怅此園花正艳 
Trù trướng thử viên hoa chánh diễm
凝霜雪積自消沉 
Ngưng sương tuyết tích tự tiêu trầm

Dịch :

Đứt dây đàn gãy có đâu kêu
Căm tức thế gian giận oán nhiều
Vườn hoa du ngoạn đang khoe sắc
Sương dùi tuyết đóng phải tiêu điều

Giải :

琴斷弦續 
Cầm đoạn huyền tục
月圓必缺 
Nguyệt viên tất khuyết
占訟多凶 
Chiêm tụng đa hung
占病未决 
Chiêm bệnh vị quyết

Trăng lúc tỏ khi mờ
Đàn đã đứt dây tơ
Kiện thưa nhiều trắc trở
Tật bệnh dứt phải chờ

Lời bàn : Quẻ  xâm này thuộc về hành mộc , như chuyện Bá-Nha khóc Tử-Kỳ xong , liền đập bỏ cây đàn vì từ đây không còn bạn tri âm . Người xin được quẻ  xâm này , khá cẩn thận đề phòng tật bệnh , trăm việc không có gì hay cả.