SỐ 86 TRUNG BÌNH ( 中簽 )

失物退償悄無情 
Thất vật thối thường tiêu vô tình
南搜北索苦勞心 
Nam sưu bắc sách khổ lao tâm
也知人向東西去 
Dã tri nhân hướng đông tây khứ
水濶淵深何䖏尋 
Thuỷ hoạt uyên thâm hà xứ tầm

Dịch :

Vật mất cũng là cũa nổi chìm
Nam hổi bắc dò khổ nhọc tim
Đông nam đã rỏ đường đi tới
Vực sâu biển rộng biết đâu tìm

Giải :

望事未至 
Vọng sự vị chí
東南西北 
Đông nam tây bắc
失物未獲 
Thất vật vị hoạch
枉勞心力 
Uổng lao tâm lực

Mong việc chưa tới nơi
Tìm trông bốn phương trời
Mất đồ chưa thấy được
Nhọc lòng chẳng  nghĩ ngơi

Lời bàn : quẻ  xâm này thuộc về hành thuỷ , như lúc Tần-Thuỷ-Hoàng khi đi qua hồ Ba Dương , bị sóng to gió lớn , các quan liền tâu phải liệng ấn , xuống trấn ếm mới được bình an , Sau cũng phải nghe lời sóng gió mới yên lặn , Người xin được quẻ  xâm này , phải tuỳ theo cơ hội làm ăn mới khá , đứng quá hấp tấp mà hư việc .