QUẺ SỐ 98: SƠN THIÊN ĐẠI SÚC
Quỷ Cốc Tiền Định Số
1. THIÊN ÂN TINH
* Giờ Tân Sửu: Cách THU NHAM LÃO QUẾ
Dịch: Cây quế già trên sườn núi vào mùa thu
Giải: Lại 賴 hữu tổ tông dư ấm y thức vô ưu
Dịch: Nhờ cậy có dư phúc ấm của tổ tiên cho nên không lo về cơm áo
* Giờ Tân Mão: Cách HIỆN LONG TẠI ĐIỀN
Dịch: Rồng xuất hiện ở ruộng
Giải: Đắc ý chi thời tức tại mục tiền
Dịch: Thời đắc ý ngay tại trước mắt
2. THIÊN MÃ TINH
* Giờ Tân Tỵ: Cách VÂN LONG PHONG HỔ
Dịch: Rồng gặp mây Cọp được gió
Giải: Hội hợp hữu thời công thành danh tựu
Dịch: Gặp gỡ có thời cơ công thành danh toại
* Giờ Tân Mùi: Cách LÃNG LÝ THỪA SAI
Dịch: Cưỡi bè gỗ trong sóng
Giải: Lịch tận gian hiểm phương nhập giai cảnh
Dịch: Trải qua hết cả gian nguy hiểm trở rồi từ từ vào cảnh tốt lành
3. THIÊN OÁN TINH
* Giờ Tân Dậu: Cách PHONG LÝ DƯƠNG 楊 HOA
Dịch: Hoa cây Dương trong gió
Giải: Căn cơ bạc nhược bất nại lao khổ
Dịch: Nền gốc mỏng và yếu không chịu được lao nhọc khổ cực
* Giờ Tân Hợi: Cách MIÊU 苖 NHI BẤT TÚ
Dịch: Có mầm mà chẳng tốt đẹp
Giải: Đồ 途 hữu ngoại quan hào vô thực tế
Dịch: Chỉ có vẻ nhìn bề ngoài mảy may không thực tế
4. Cách chung cho người tuổi Quý sinh giờ Tân
PHÙ DUNG ÁNH THỦY Cách
Diễm sắc phù dung ánh thủy hồng
Bất câu hàn lãnh vũ hòa phong
Hoa khai hảo khán nan thành thực
Diệp lạc vô kỳ tất cánh không
Mạc tiếu căn sinh xuân phố bạn
Tằng kinh tháp nhập họa bình trung
Đình tiền tạc dạ kiên phong khởi
Bất dữ phù hoa lãng nhị đồng
Dịch:
HOA PHÙ DUNG LẤP LÁNH TRÊN MẶT NƯỚC
Hoa phù dung diễm lệ ửng hồng trên mặt nước
Nhưng khó ngăn được lạnh lẽo cùng mưa gió
Hoa nở thì đẹp mắt nhưng không có trái
Lá rụng đâu có hẹn trước tất cả đều là không
Đừng chê là gốc sinh ra ở bờ bãi cát mùa xuân
Đã từng được cắm vào bình có vẽ hoa
Đêm qua trước sân có cơn gió mạnh nổi lên
Chẳng để cho hoa nổi nhị trôi theo cùng
5. Khái quát cuộc đời người tuổi Quý sinh giờ Tân
* Mệnh này gặp được gió thuận buồm đi nhanh, chẳng làm lừa dối việc lòng, ưa thêm nhàn hơi sức, chẳng hưởng tiện nghi nhỏ, tuy thế trong chỗ tối ngầm dấu dao, nhìn kỹ sau đó trong thành công rồi lại thấy phá hỏng, bên này kinh doanh còn chưa định, bên nọ sinh ra một đầu mối khác tới, lợi danh thành bại đều như thế, mới tin rằng hiểu biết tinh tế cũng chẳng hơn bằng ngu ngốc.
6. Cơ nghiệp
Lập thân bất tất cầu tiên ấm
Ngọc ẩn thạch trung kim tại sa
Nhất nhật lương công thi đại thủ
Châu kim diệm mục ngọc vô hà
Dịch:
Lập thân chẳng cần cầu đến âm đức của tổ tiên
Ngọc dấu trong đá vàng ở trong cát
Một ngày nào đó thợ khéo trổ tay nghề
Vàng ròng chói mắt ngọc không vết
7. Huynh đệ (anh em)
Thu thâm nhạn quá giang biên viễn
Phương dục thành song hựu các phi
Phi lãng giang sơn đa thiểu hứng
Vãng lai tùng trúc khả tương y
Dịch:
Cuối thu nhạn qua bờ sông xa thẳm
Sắp sửa thành đôi lại chia lìa
Nhìn xem non nước bao nhiêu hứng
Tuổi già tùng trúc có thể nương tựa nhau
8. Hành táng (sự nghiệp)
Phùng Tân kháp ngộ quí nhân phát
Thảo mộc vinh tân biệt hữu gia
Thử thị lợi danh thành tựu xứ
Thừa chu tải tửu vấn mai hoa
Dịch:
Đến năm Tân thì gặp quí nhân mà phát đạt
Cây cỏ xanh tươi riêng có nhà này
Đó là lúc công danh thành tựu
Chở rượu đầy thuyền hỏi thăm hoa mai
9. Hôn nhân (vợ chồng)
Nhật ánh dương hoa thanh lệ xứ
Uyên ương lưỡng đối các phân phi
Vãng lai âu lộ phân phân lập
Độ khẩu chu hoành cận điếu ki
Dịch:
Mặt trời chiếu lên hoa dương đẹp đẽ
Hai cặp uyên ương lại chia lìa
Chiều về cò vạc đứng lố nhố
Thuyền quay ngang cửa bến gần hòn đá câu
10. Tử tức (con cái)
Danh uyển hoa khai xuân nhật mộ
Thu thâm nhất quả ký chi đầu
Cánh gia âm đức phù trì lực
Phúc lộc tăng thiêm đắc tự do
Dịch:
Chiều xuân hoa nở trong vườn thượng uyển
Cuối thu một quả vướng đầu cành
Được sức phù trì nhờ âm đức
Phúc lộc tăng thêm được tự do
11. Thu thành (cuối cuộc đời)
Đãi đắc dương chư kỳ nhược chí
Hưu ta tâm sự cánh thành không
Cánh gia phúc hựu trùng hồi thủ
Minh nguyệt thanh phong cảnh bất cùng
Dịch:
Đợi đến chu kỳ năm Mùi năm Hợi
Đừng than mong ước hóa thành không
Lại thêm phúc hựu quay đầu lại
Trăng sáng gió trong đẹp chẳng cùng