QUẺ SỐ 97: SƠN TRẠCH TỔN
Quỷ Cốc Tiền Định Số
1. THIÊN PHÚC TINH
* Giờ Canh Tý: Cách TINH HY 希 NGUYỆT LÃNG 朗
Dịch: Sao thưa trăng sáng ngời
Giải: Vi nhân minh đạt hào vô ưu nghi
Dịch: Là người sáng suốt không một chút lo âu nghi ngờ nào
* Giờ Canh Dần: Cách VÃNG 晚 XUÂN HOA VIÊN
Dịch: Vườn hoa mùa xuân muộn
Giải: Cảnh ngộ ưu du sự nghiệp hưng thịnh
Dịch: Gặp cảnh an nhàn sự nghiệp hưng thịnh
2. THIÊN VINH TINH
* Giờ Canh Thìn: Cách ĐĂNG LÂU VỌNG NGUYỆT
Dịch: Lên lầu trông trăng
Giải: Đắc nhân đề bạt kết quả thậm giai
Dịch: Được người nâng đỡ tiến cử cuối cùng rất tốt đẹp
* Giờ Canh Ngọ: Cách CAO SƠN XUYÊN TỈNH
Dịch: Khoan giếng trên núi cao
Giải: Kiệt lực kinh doanh bất từ lao tụy 悴
Dịch: Hết sức kinh doanh chẳng từ khổ cực mệt nhọc
3. THIÊN CỰC TINH
* Giờ Canh Thân: Cách NGHỊCH THỦY HÀNH CHU
Dịch: Đi thuyền nước ngược
Giải: Nhất sinh tác sự lao khổ
Dịch: Một đời làm việc cực nhọc
* Giờ Canh Tuất: Cách THU LIỄU PHIÊU PHONG
Dịch: Mùa thu cây liễu phất phới trong gió
Giải: Lập chí bất định phòng hữu ưu hoạn
Dịch: Gây dựng chí không ổn định đề phòng có lo âu hoạn nạn
4. Cách chung cho người tuổi Quý sinh giờ Canh
NHAM TIỀN TÙNG CỐI Cách
Tùng cối lăng vân tuế nguyệt thâm
Kiên cương bất phạ tuyết sương xâm
Tự khiên trọng đại thiên cân đảm
Quán hữu hòa bình nhất phiến tâm
Ngữ bất vọng đàm nan trác độ
Sự năng cao kiến hội trầm ngâm
Thanh bần trọc phú thiên bài định
Mạc tiếu si ngu mãn ốc kim
Dịch:
TÙNG CỐ (1) TRƯỚC SƯỜN NON
Tùng cối chạm mây trải tháng năm dài
Cứng rắn không sợ tuyết sương làm hại
Tự mình có thể gánh nặng ngàn cân
Quen tính ôn hòa riêng ta một tấm lòng
Ít khi nói bậy nên khó mà xét đoán
Việc làm rất cao kiến nên thích trầm ngâm
Thanh bần hay trọc phú đã do trời định
Chớ khen thằng ngốc có đầy nhà vàng
(1) Cối là cây viên bá giống cây trắc bá
5. Khái quát cuộc đời người tuổi Quý sinh giờ Canh
* Mệnh này làm việc công bằng là người vững vàng thận trọng, chẳng chịu bẻ cong làm thẳng, lại hay giải thích trắng phân tích xanh, thích quy định kẻ tiểu nhân hay thân gần người quân tử, hâm mộ người cao giỏi kính trọng bậc trên, hay ưa học hỏi nhớ nghĩ đến bậc hiền tài, chỉ vì gây dựng tánh nết không ổn định, cho nên kẻ bên dưới thường sanh lòng ganh ghét, dấu cơ mưu trong lòng chẳng lộ việc, qua lại tình người khó đo lường
6. Cơ nghiệp
Mạc luận thành bại dữ gian tân
Bảo phụ cao minh thế túc tâm
Hạnh hữu nhất điều hưng vượng lộ
Tá tha thanh thế tác tri âm
Dịch:
Đừng bàn chuyện thành bại với gian nan
Hãy giữ lấy sự cao sáng đúng theo cõi lòng
Rồi may sẽ gặp được con đường hưng vượng
Mượn thanh thế của người làm bạn tri âm.
7. Huynh đệ (anh em)
Thu lai hồng nhạn phi thành đôi
Phong cấp xuyên biên trận trận vi
Ngô Việt phân phi vô tiêu tức
Giang biên độc tự diệc thê thê
Dịch:
Thu về hồng nhạn bay từng cặp
Bên trời gió dữ hết cơn này đến cơn khác
Ngô Việt chia lìa không tin tức
Bên sông riêng cây cỏ vẫn xanh tươi
8. Hành táng (sự nghiệp)
Vận đáo mã đầu tiêu tức kiến
Phùng ngưu ngộ khuyển tự hanh thông
Phi minh Ngô Việt chung tu ngộ
Thử thị sinh tiền cựu chủ ông
Dịch:
Vận đến đầu năm Ngọ có tin tức
Gặp năm Sửu năm Tuất mọi sự việc sẽ tự hanh thông
Vừa bay vừa kêu ở hai nơi Ngô Việt rồi sau sẽ gặp
Đó là chủ củ lúc sinh tiền
9. Hôn nhân (vợ chồng)
Vũ tế uyên ương tương bối lập
Vãng lai âu lộ đáo sa đinh
Liêm tiền tự hữu nhân hư thủ
Hưu nghĩ bình sinh tự xứng tình
Dịch:
Mưa tạnh uyên ương đứng quay lưng lại
Chiều về cò vạc đến bãi cát
Trước rèm sẽ có người dắt tay
Đừng so sánh cuộc sống sẽ đẹp lòng
10. Tử tức (con cái)
Lưỡng biên viên lý quế hoa phát
Trực hậu thu thâm nhất quả tồn
Tảo hướng tiền đình hành hảo sự
Miễn giao vãng tuế thán linh đinh
Dịch:
Hai bên bờ vườn hoa lý nở
Đợi đến cuối thu còn lại một trái
Nên sớm đến từ đường cầu xin việc tốt
Tuổi già khỏi gặp cảnh lênh đênh
11. Thu thành (cuối cuộc đời)
Giới tính bất tu tham tửu sắc
Đa nhân tiền sự lệ liên liên
Hồi đầu cẩn thủ vô nghi ách
Khô mộc sinh hoa sắc cánh tiên
Dịch:
Răn tính chớ nên tham tửu sắc
Phần lớn do việc cũ mà lệ chẩy đầm đìa
Quay đầu nhìn hãy giữ gìn cẩn thận thì khỏi tai ách
Cây khô nở hoa sắc càng tươi