QUẺ SỐ 96: SƠN ĐỊA BÁC
Quỷ Cốc Tiền Định Số
1. THIÊN BÁO TINH
* Giờ Kỷ Sửu: Cách XUYÊN TỈNH 穿井 VÔ TUYỀN
Dịch: Đào giếng không gặp mạch
Giải: Uổng phí tâm lực lao nhi vô công
Dịch: Bỏ phí sức lực tấm lòng nhọc nhằn mà chẳng có công trạng nào
* Giờ Kỷ Mão: Cách ĐĂNG LÂU 登樓 THƯỞNG NGUYỆT
Dịch: Lên lầu ngắm trăng
Giải: Đắc nhân đề bạt tiệm nhập giai cảnh
Dịch: Được người nâng đỡ tiến cử dần vào cảnh tốt
2. THIÊN ĐIỀN TINH
* Giờ Kỷ Tỵ: Cách LƯƠNG KÝ 良驥 DIÊM XA
Dịch: Ngựa tốt kéo xe muối
Giải: Hoài tài bất ngộ khuất cư hạ vị
Dịch: Ôm ấp tài năng chẳng gặp, chịu khuất ở địa vị thấp
* Giờ Kỷ Mùi: Cách KHÔ TỈNH PHÙNG VŨ
Dịch: Giếng khô gặp mưa
Giải: Kinh qua khốn nạn phương hữu hảo nhân tương phùng
Dịch: Trải qua tai nạn khốn đốn mới có gặp người tốt giúp đỡ
3. THIÊN TINH TINH
* Giờ Kỷ Dậu: Cách PHÁ ỐC TRÙNG TU
Dịch: Sửa lại nhà bị phá vỡ
Giải: Tân khổ nhất sinh đắc dĩ khôi phục tổ nghiệp
Dịch: Một đờì nhọc nhằn khổ cực để được khôi phục lại nghiệp tổ
* Giờ Kỷ Hợi: Cách BỒN NỘI TÀI TÙNG
Dịch: Trồng cây thông trong chậu
Giải: Tuy tắc an ổn nan dĩ đại vọng
Dịch: Dẫu có được yên ổn nhưng khó để hy vọng lớn
4. Cách chung cho người tuổi Quý sinh giờ Kỷ
THANH TÙNG NGẠO TUYẾT Cách
Kiều tùng quán ngại tuyết sương ngưng
Tiết ngạnh tâm cao bất cải thanh
Lưỡng chích nhạn phi vân nhiễu mạc
Nhất chi hoa ảnh nguyệt phân minh
Thân tình chỉ tác tam canh mộng
Cốt nhục như đồng nhất tỉnh băng
Kinh quá lãng đào chu thủy ổn
Nhất phàm phong tống thượng kinh đô
Dịch: TÙNG XANH ĐÙA VỚI TUYẾT
Tùng cao quen chịu với tuyết sương
Tiết cứng lòng cao chẳng đổi màu
Đôi nhạn cùng bay mây mờ mịt
Bóng hoa dưới cành trăng sáng tỏ
Thân tình giống như một cành ba
Cốt nhục lạnh như băng cùng một giếng
Trải qua sóng gió thuyền mới vững
Cánh buồm căng gió tiến về kinh
5. Khái quát cuộc đời người tuổi Quý sinh giờ Kỷ
• Mệnh này tánh cứng rắn ngang ngạnh chí khí cao, lòng nhân từ miệng nói thẳng, ưa thuyết giảng người lẽ phải lẽ trái, chiêu vời nhiều người nghi ngờ ganh ghét, gặp người cùng kính trọng gặp việc chẳng nghi ngờ sợ hãi, có quyền lực uy thế thường hay tức giận, nhiều phen tình ân ái ngược lại thành oán hờn, chỉ vì nguyên nhân là nhìều miệng lưỡi trong lòng bị mờ mịt mê man.
6. Cơ nghiệp
Lộc vị tiệm cao tu hữu hiểm
Tư tài cầu xứ tự gian nan
Phùng ngưu ngọ khuyển triều thiên khuyết
Tức lộc giang biên y cẩm hoàn
Dịch:
Lộc vị càng cao dễ gặp nguy hiểm
Việc kiếm ra tiền bạc rất gian nan
Gặp năm Sửu năm Tuất thì được chầu cửa khuyết
Thấy hươu bên sông thì áo gấm về làng
7. Huynh đệ (anh em)
Thu lai tam nhạn phi không thoát
Nhất chích cô minh Sở Hán hàn
Vạn lý giang san khan bất tận
Du du vân bạn nhiệm hồi hoàn
Dịch:
Thu về ba chim nhạn bay trên không bao la
Một con đơn lẻ kêu ở Sở, Hán lạnh lùng
Muôn dặm non sông nhìn không xiết
Thăm thẳm đường mây tự đi về
8. Hành táng (sự nghiệp)
Thốn trường dục đọan cầu an lạc
Hồi thủ tang du lệ mãn khâm
Thượng hữu tri âm tại tây bắc
Bất tu khổ khổ cưỡng truy tầm
Dịch:
Tấc lòng muốn dứt để cầu an vui
Quay đầu nhìn ruộng dâu nước mắt đầy khăn
Còn có bạn tri âm ở Tây Bắc
Chẳng nên khổ cực cố gượng tìm
9. Hôn nhân (vợ chồng)
Uyên ương nhất hoảng hảo thành song
Vũ xậu phong cuồng bất cửu trường
Âu lộ vãng lai đồng lạc xứ
Liễu âm thâm xứ quế hoa hương
Dịch:
Trời nắng ấm cặp uyên ương sóng đôi thật đẹp
Mưa to gió lớn chẳng được lâu dài
Cò vạc vui vẻ lúc chiều về
Nơi bóng liễu rậm hoa quế thơm ngát
10. Tử tức (con cái)
Quế chi chỉ nhân hoa ngộ vũ
Bàn đào lưỡng quả bán thanh hoàng
Tài bồi đa tại âm công lực
Kham tiếu mai hoa vãng cánh hương
Dịch:
Cành quế chỉ vì hoa gặp mưa
Hai trái bàn đào nửa xanh nửa vàng
Vun trồng phần lớn nhờ âm đức (tổ tiên)
Đáng cười thay hoa mai nở muộn lại càng thơm
11. Thu thành (cuối cuộc đời)
Vãng niên chỉ vị thủy kê ngộ
Nhân thử qui kỳ một nại hà
Lục thủy thanh sơn tầm cựu ước
Cô viên sở hạc bạn ngư ca
Dịch:
Tuổi già chỉ sợ gặp gà nước (Dậu)
Vì thế không hẹn được ngày về
Nhớ lời hẹn trước với nước biếc non xanh
Vượn cô hạc Sở làm bạn với tiếng ca ngư phủ