QUẺ SỐ 93: SƠN HỎA BÍ

Quỷ Cốc Tiền Định Số

 1. TƯ LỘC TINH
   * Giờ Bính Tý: Cách ỦNG LÝ MINH CẦM
   Dịch: Gảy đàn trong cái hũ
   Giải: Gia tuy bần khốn hạnh đắc tri âm tri nhân
   Dịch: Nhà cửa dù nghèo khó khốn khổ, may gặp bạn tốt hiểu biết giúp đỡ cho
   * Giờ Bính Dần: Cách LỘ LÃNH LIÊN PHONG 蓮房
   Dịch: Sương lạnh hương sen thơm
   Giải: Thụ nhân ân đức y thực vô ưu
   Dịch: Chịu nhận ân đức của người không phải lo lắng về cơm ăn áo mặc
   2. THẠCH MÔN TINH
   * Giờ Bính Thìn: Cách NHAM 碞 BẠN 畔 LẠC HOA
   Dịch: Hoa rụng bên bờ núi hiểm
   Giải: Tổ nghiệp hữu suy bại chi tượng
   Dịch: Có hiện tượng tổ nghiệp bị suy vong bại hoại
   * Giờ Bính Ngọ: Cách HOA LẠC TÙY 从 PHONG
   Dịch: Hoa rụng theo gió
   Giải: Nhất sinh sự nghiệp tận hành thất bại
   Dịch: Một đời sự nghiệp hết thẩy tất cả đều bị thất bại
   3. THIÊN XƯƠNG TINH
   * Giờ Bính Thân: Cách PHI 披 VÂN KIẾN NGUYỆT
   Dịch: Vén mây thấy trăng
   Giải: Tỉnh dĩ đãi thời kết quả thâm giai
   Dịch: Yên tĩnh để đợi thời kết quả rất tốt đẹp
   * Giờ Bính Tuất: Cách TẨU MÃ HOA NHAI 厓
   Dịch: Chạy ngựa bên bờ hoa
   Giải: Xử 處 phồn hoa 繁華 chi cảnh vô phất nghịch chi sự
   Dịch: Ở trong cảnh phù phiếm hoa mỹ không có sự ngang trái
   4. Cách chung cho người tuổi Quý sinh giờ Bính
   KIM KIỀU VI DANH Cách
   Long lâu phượng các tử y nhân
   Nguyên thị sài môn 柴門 thảo hộ thân
   Tính cấp quyện hành hiềm lộ viễn
   Mệnh hanh đương hộ hỉ hoa tân
   Đương thời tác biệt giai phi hữu
   Kim nhật tương phùng thủy thị thân
   Thí 試 vấn thu thành hà sự nghiệp
   Phấn tường môn ngoại liễu giao xuân
   Dịch:
   CẦU VÀNG LÀ TÊN
   Lầu rồng gác phượng người áo tím
   Gốc vốn xuất thân nơi nhà lá
   Tánh gấp sức mỏi ngại đường xa
   Mệnh thông đang gặp hoa mới nở
   Đang thời chia tay không phải bạn
   Ngày nay lại gặp mới thân tình
   Thử hỏi sự nghiệp được là bao
   Cửa ngoài tường phấn liễu tiếp xuân
   5. Khái quát cuộc đời người tuổi Quý sinh giờ Bính
      * Mệnh này nói ngắn bàn dài ba tấc lưỡi, cả một đời với lòng thay đổi hết đi Nam lại rời Bắc, trong mênh mông xuất hiện những điều trái phải đúng sai, chỗ vợ chồng đang yêu thương ân ái lại trở thành đau khổ buồn rầu phiền não, anh em mỗi người sinh ra những quan niệm khác nhau, bè bạn chẳng gặp kẻ biết hiểu lòng mình, tốt tươi ấy lại trở nên chẳng tươi tốt, chỉ vì đang ở trong năm vận hạn xấu chưa bằng phẳng, đợi tới được lúc rồng xanh đi ra biển lớn, tự nhiên đất bằng nổi tiếng sấm vang mà phấn chấn phát quý hiển.
   6. Cơ nghiệp người tuổi Quý sinh giờ Bính
   Thượng uyển danh viên xuân ý nùng 濃
   Môn đình Đào Lý tiếu xuân phong
   Niên phùng ngủ cửu trùng hồi thủ
   Đường lệ liên phương cấm uyển trung
   Dịch:
   Danh tiếng vườn đẹp ý xuân nồng
   Trước sân Đào Lý cười xuân gió
   Gặp niên năm chín (5-9) quay đầu lại
   Đường Lệ thơm liền vườn cấm trong
   7 Huynh đệ (anh em) người tuổi Quý sinh giờ Bính
   Dị chi bản thị đồng căn sinh
   Thùy tín song chi nhất cán 幹 vinh
   Tam nhạn các phi thiên ngoại khứ
   Vãn lai cô lộ tự phi minh
   Dịch:
   Khác cành sinh cùng một cội rễ
   Ai ngờ hai nhánh một gốc tươi
   Ba nhạn đều bay bên ngoài cõi
   Vãn chiều đơn chiếc cò kêu bay
   8. Hành táng (sự nghiệp) người tuổi Quý sinh giờ Bính
   Ưu du 優游 phúc khánh bất tu ưu
   Lưỡng xứ viên lâm bất dụng cầu
   Tự thị trùng vinh trùng lập nghiệp
   Đỉnh tân môn hộ hữu biển chu
   Dịch:
   Nhàn nhã mừng phúc chẳng lo âu
   Hai chốn vườn nương chẳng phải cầu
   Tự thế từng vinh từng lập nghiệp
   Sửa sang nhà cửa chiếc thuyền con
   9. Hôn nhân (vợ chồng) người tuổi Quý sinh giờ Bính
   Uyên ương đồng hí bích ba tâm
   Âu lộ phân phân bất cọng minh
   Vãn tễ lạc hà hồng nhật cận
   Khô dương chi thượng yến khinh doanh
   Dịch:
   Uyên ương cùng giỡn lòng sóng biếc
   Cò vạc bời rời chẳng chịu chung
   Ráng chiều hồng sáng mặt trời gần
   Trên cành dương héo én đầy vơi
   10. Tử tức (con cái) người tuổi Quý sinh giờ Bính
   Tam chi tam đóa vân trung gián
   Phong vũ tương thôi cận dạ đài
   Dương liễu thành âm Dương Mã vị
   Hảo phong thôi tống tử qui lai
   Dịch:
   Ba cành ba đóa giữa trong mây
   Gió mưa cùng đẩy gần dạ đài
   Dương liễu xum xuê Dê Ngựa vị
   Gió lành đưa tống Tử quy về
   11. Thu thành (cuối cuộc đời) người tuổi Quý sinh giờ Bính
   Đinh Nhâm niên thượng mạc hành chu
   Kê thủy tương phùng hữu nhất ưu
   Nhị bát niên gian đa thiểu sự
   Nhất thiên tinh đẩu hạ ngư câu
   Dịch:
   Đinh Nhâm năm trên chớ đi thuyền
   Gà nước gặp cùng một việc lo
   Khoảng năm hai tám(2-8)nhiều việc nhỏ
   Một trời sao sáng lưỡi câu buông