QUẺ SỐ 89: BÁT THUẦN KHẢM

Quỷ Cốc Tiền Định Số

1. THIÊN ÁM TINH
   * Giờ Nhâm Tý: Cách MA THIẾT TÁC 作 CHÂM
   Dịch: Mài sắt làm thành cây kim
   Giải: Khắc 克 ý kinh doanh đáo để thành công
   Dịch: Quyết chí kinh doanh cuối cùng thành công
   * Giờ Nhâm Dần: Cách XUÂN NHẬP TÙNG LÂM
   Dịch: Mùa xuân vào rừng tùng
   Giải: Thiếu niên lão thành lập chí thậm kiên
   Dịch: Từ tuổi trẻ đến tuổi già lập chí rất vững bền
   2. THIÊN KHỐC TINH
   * Giờ Nhâm Thìn: Cách TỌA TĨNH QUAN THIÊN
   Dịch: Ngồi đáy giếng xem trời
   Giải: Kiến thức thiển tiểu nan thành đại sự
   Dịch: Kiến thức nông can nhỏ bé khó thành được việc lớn
   * Giờ Nhâm Ngọ: Cách BỒN QUỲ HƯỚNG NHẬT
   Dịch: Chậu cây quỳ ngoảnh về mặt trời
   Giải: Đắc ngộ quý nhân y thực vô ưu
   Dịch: Gặp được quý nhân không lo cơm áo
   3. THIÊN CANH TINH
   * Giờ Nhâm Thân: Cách HẠN MIÊU 苖 KHÔ CẢO 槁
   Dịch: Lúa non gặp hạn khô khan
   Giải: Nhất sinh cùng khốn vô đắc ý chi thời
   Dịch: Một đời cùng khốn không có thời đắc ý
   * Giờ Nhâm Tuất: Cách PHƯỢNG XUẤT PHÙNG LOAN
   Dịch: Chim Phượng ra ngoài gặp chim Loan
   Giải: Nhất sinh sự nghiệp toàn trượng 仗 nội trợ chi lực
   Dịch: Một đời sự nghiệp toàn nhờ cậy sức trợ giúp của bàn tay nội trợ
   4. NGƯ PHIÊN THÔN TẢO Cách
   Sinh kế như ngư nhập thủy trì
   Sự đương nguy xứ khước vị nguy
   Kỉ 幾 phiên mưu toán không lao lực
   Tam biến kinh doanh thủy ngộ thì
   Thanh thảo trì 池 đường 搪 uyên lữ tán
   Bạch tần sa chử 渚 nhạn phân phi
   Động đình nhược đắc thu quang hảo
   Nhất phái xanh ca tống khách qui
   Dịch:
   CÁ NUỐT RONG RÊU
   Sinh kế giống như cá vào ao
   Việc sắp nguy thì lại chẳng nguy
   Bao phen tính toán luống nhọc sức
   Ba lượt kinh doanh mới gặp thì
   Cỏ xanh ao chuôm uyên rẽ bạn
   Rau tần bến cát nhạn chia lìa
   Chốn Động đình nếu đẹp trăng thu
   Một khúc xanh ca tiễn khách về
   5. Khái quát cuộc đời người tuổi Nhâm sinh giờ Nhâm
   * Thử mệnh nan vi phụ mẫu khí tắc cơ cừu 箕裘, huynh đệ vô lực thê tử nan cầu, chỉ hiếu thanh nhàn lãnh đạm, bất nghi tốc dụng cầu mưu, nhất phiên sự nghiệp lưỡng phiên thu, nhất xứ thân tâm lưỡng xứ ưu, cao nhân khâm ngưỡng tiểu nhân đố kỵ, nhân vị sơ niên lanh lợi phản giao trung lộ yêm 淹 lưu 留, tự hữu cao nhân tương cử dụng, bất tu kỵ hạc thượng Dương Châu.
   * Mệnh này là khó nhờ cậy làm nên được gì nơi cha mẹ, bỏ nhà ra đi thì làm nên sự nghiệp được mà phong lưu hào phú hoặc là nối nghiệp cha, anh em không giúp sức vợ con khó nhờ cậy giúp đỡ, chỉ ưa thanh nhàn lạnh nhạt đạm bạc, chẳng nên vội dụng mưu cầu, một phen sự nghiệp hai phen thu, một chốn thân tâm hai chốn lo âu, cao nhân thì ngưỡng mộ tiểu nhân lại đố kỵ, nhân vì tuổi trẻ lanh lợi ngược lại giao trung vận bị trầm trệ lâu, tự sẽ có cao nhân cùng đề cử sử dụng, chẳng nên cưỡi hạc tới Dương Châu.
   6. Cơ nghiệp
   Hoạt kế như thiền bàng tiểu trừ
   Tài sinh vũ dực vấn cao chi
   Kỷ đa ân lộc thiên môn nội
   Ân lộc thiên nhiên bất dụng nghi
   Dịch :
   Sinh kế như ve bờ ao nhỏ
   Chờ sinh đôi cánh vượt cành cao
   Nhiều ơn lộc trong ngàn cửa
   Ân lộc trời cho chẳng phải ngờ
   7. Huynh đệ (anh em)
   Lưỡng nhạn phân phi hướng Ngô Việt
   Độc lập thiên biên thân bất đình 停
   Lang hành thiên lý thủy 始 đắc nhục
   Hữu chí tha hương bất dị tầm
   Dịch:
   Đôi nhạn chia bay hướng Ngô Việt
   Độc lập bên trời thân chẳng ngừng
   Sói chạy ngàn dặm mới được thịt
   Có chí xa quê xa chẳng dễ tìm
   8. Hành táng (sự nghiệp)
   Thiên ân dĩ báo chu y phát
   Chung tín tàn niên chính hảo nhàn
   Lộc kể thiên chung đầu tương 將 tận
   Bán qui hạc tử tế 鷩 song chi
   Dịch:
   Ơn trời đã báo phát áo tím
   Tin rằng tuổi già được thanh nhàn
   Lộc kể ngàn chén dung không hết
   Nửa về Hạc Trĩ đậu hai cành
   9. Hôn nhân (vợ chồng)
   Uyên ương hoan hợp kinh phong vũ
   Đức trọng ân thâm thủy cửu trường
   Hồng lục bạch tần âu lộ thịnh
   Lục song châu hộ vạn gia hương
   Dịch:
   Uyên ương vui hợp sợ mưa gió
   Đức nặng ơn sâu mới lâu bền
   Rau lục rau tần cò vạc thịnh
   Song xanh cửa đỏ muôn nhà đều vui
   10. Tử tức (con cái)
   Nhất thụ hoa khai chung kết tử
   Hân 掀 thiên kiết 揭 địa chấn gia thành
   Môn đình quan hiển tang du mậu
   Tĩnh thính hàn kê dạ bán minh
   Dịch :
   Một gốc hoa nở sau có quả
   Vang trời rền đất nức tiếng nhà
   Nhà cửa vang vẻ ruộng dâu tốt
   Lặng nghe đêm lạnh tiếng gà khuya
   11. Thu thành (cuối cuộc đời)
   Nhược phùng ngưu thố vị an sự
   Kê khuyển tương phùng thủy hảo qui
   Nhất tiếu mã tiền nhân sự hảo
   Kỷ đa phong vũ tại ngư ky
   Dịch :
   Nếu gặp Sửu Mão việc chưa yên
   Chó Gà cùng gặp mới tốt về
   Trận cười trước ngựa việc người tốt
   Trải bao mưa gió ở đài câu