QUẺ SỐ 86: THỦY ĐỊA TỴ

Quỷ Cốc Tiền Định Số

1. THIÊN PHÁ TINH
   * Giờ Kỷ Sửu: Cách KHUYẾT NGUYỆT TRÙNG VIÊN
   Dịch: Trăng khuyết lại tròn
   Giải: Sự đa phất 咈 nghịch nhi thả mệnh phạm song thê
   Dịch: Việc nhiều trái ngược mệnh lại phạm vào hai vợ
   * Giờ Kỷ Mão: Cách VÂN KHAI VỌNG NGUYỆT
   Dịch: Mây tan ngắm trăng
   Giải: Tiền hung hậu cát sự sự xứng tâm
   Dịch: Trước xấu sau tốt mọi việc thoả lòng
   2. THIÊN TRẤN TINH
   * Giờ Kỷ Tỵ: Cách HOA KHAI MÃN THỤ
   Dịch: Hoa nở đầy cây
   Giải: Nhất sinh xử phồn hoa 繁華 chi cảnh
   Dịch: Suốt đời chỉ ở trong cảnh phồn hoa (bề ngoài không thiết thực)
   *Giờ Kỷ Mùi: Cách YÊU CHIÊN 氈 KỴ HẠC
   Dịch: Bện kết vào lưng cưỡi hạc bay
   Giải: Mãn tải nhi quy thị nãi đại phú chi mệnh
   Dịch: Chở đầy mà về ấy là mệnh giầu lớn
   3. THIÊN KHOÁI TINH
   * Giờ Kỷ Dậu: Cách DU NGƯ ĐẮC LỘ
   Dịch: Cá gặp được đường rong chơi
   Giải: Tính tình hoạt bát hành sự nhất vô trở ngại
   Dịch: Tánh tình linh động nhanh nhẹn làm việc không một trở ngại
   * Giờ Kỷ Hợi: Cách PHÙ BÌNH THỦY KHOÁT 闊
   Dịch: Bèo nổi trên mặt nước rộng
   Giải: Hành 行 tung 蹤 vô định đáo xứ hoạnh 獲 lợi
   Dịch: Bước chân đi không định đến chốn nào cũng được lợi
   4. Cách chung cho người tuổi Nhâm sinh giờ Kỷ
   NHẠN QUÁ HÀM DƯƠNG Cách
   Vân nhất trùng hề thủy nhất trùng
   Bồng lai tiên cảnh tại kỳ trung
   Nhạn hành lịch lịch ly thu phố
   Uyên lữ phiên phiên trục hiểu phong
   Nguyệt đáo canh lan nhân dĩ tán
   Vận hành tận xứ lộ vô thông
   Quân gia vẫn ngã tiền trình sự
   Biệt hữu hoa khai mãn thụ hồng
   Dịch:
   NHẠN BAY QUA HÀM DƯƠNG
   Mây ở tầng trên nước tầng dưới
   Bồng lai tiên cảnh ở bên trong
   Hàng nhạn lưa thưa lìa bãi vắng
   Đôi uyên ương phơi phới đuổi gió sớm
   Trăng đến canh khuya người đã tan đi
   Mây đến chốn cùng không có đường thông
   Nhà ngươi hỏi thăm ta về việc tương lai
   Riêng có hoa nở đầy cây đỏ chói
   5. Khái quát cuộc đời người tuổi Nhâm sinh giờ Kỷ
   * Thử mệnh năng trang sức ngoại cảnh, ái kết thức hảo nhân lập chí cô cao thiên tính thông minh, tác sự vô tư khúc vi nhân hữu trực tràng,cảm xuất đại ngôn bất phạ tiểu nhân chiêu kỵ, bối hậu khoái 快 tương phùng kiến diện tức tương thân, hung trung hữu cứu cát thần đa, tác sự mỹ trung thành bất mỹ.
   * Mệnh này thường hay chải chuốt bề ngoài,ưa thích kết giao với người tốt và hiểu biết, lập chí cao cả mà cô đơn, tánh vốn thông minh trời cho có sẵn, làm việc không quanh co riêng tư, là người có lòng dạ ngay thẳng, dám nói ra những lời to lớn mà chẳng sợ những kẻ tiểu nhân mang lòng đố kỵ, sau lưng sảng khoái vui thích hễ gặp mặt là thân gần ngay tức thì, trong xấu có nhiều thần tốt phù trợ, làm việc tốt đẹp mà lại thành chẳng tốt đẹp.
   6. Cơ nghiệp
   Bình sinh ái tác thành nhân sự
   Phí tận ngày công phu nhạ thị phi
   Duy hữu âm công tương bảo hựu
   Thanh tùng thùy trúc khả tương ty
   Dịch:
   Bình sinh thích tác thành cho người khác
   Uổng phí công phu lại còn mang tiếng thị phi
   Nhờ có âm đức cùng che chở
   Tùng xanh trúc biếc có thể nương tựa nhau
   7. Huynh đệ (anh em)
   Kinh khởi quần hồng phi tứ tán
   Phong xuy cô nhạn quá Hàm dương
   Tiêu tương phong vũ thê lương hậu
   Hoành địch nhất thanh không đoạn trường
   Dịch:
   Bầy (chim) hồng kinh hãi bay tứ tán
   Gió đưa (con) nhạn lẻ loi tới Hàm dương
   (Bến) Tiêu tương thê thảm sau mưa gió
   Một tiếng sáo vang lên luống đoạn trường
   8. Hành táng (sự nghiệp)
   Gian lịch vãng niên thừa hổ mã
   Tá tha thế lực tác công danh
   Khốn thời du lạc thu giang bạn
   Xa mã tang du vạn lý trình
   Dịch :
   Trải hết gian nan sau tuổi trung niên gặp năm Dần năm Ngọ
   Mượn thế người khác để lập công danh
   Lúc khốn vui chơi trên bờ sông mùa thu
   Đến tuổi già xe ngựa băng ngàn dặm
   9. Hôn nhân (vợ chồng)
   Kham thán uyên ương trì nội hý
   Thu lai độc tự lập sa đinh
   Duy hữu điểu thước bạn tri kỷ
   Nhất xuyên lư vĩ tối thanh thanh
   Dịch :
   Tiếc thay cặp uyên ương giỡn trong ao
   Thu về đứng trơ một mình trên bãi cát
   Chỉ còn lại (chim) điểu thước là bạn tri kỷ
 Một dòng lau sậy rất xanh tươi
   10. Tử tức (con cái)
   Mai nhị tảo khai tam tứ đóa
   Tuyết trung linh lạc nhất tri hồng
   Tây tường tà xuất hảo hoa quả
   Hội ức đông hoàng tạo hóa công
   Dịch:
   Nhị mai mới nở đôi ba đóa
   Trong tuyết rung rinh một cánh hồng
   Bên tường tây lấp ló hoa cùng quả
   Nhớ tới Đông Hòng với Hóa Công
   11. Thu thành (cuối cuộc đời)
   Xà hóa vi long nhân sự hảo
   Bất thành công xứ dã thành công
   Chỉ nhân thất khước đương thời nguyện
   Thôi chấm phi y thính vãng chung
   Dịch:
   Từ năm Tỵ đến năm Ngọ mọi việc đều tốt
   Nơi tưởng không thành công lại thành công
   Cũng bởi lời nguyền xưa đành lỡ dở
   Trùm chăn đẩy gối tối nghe chuông