QUẺ SỐ 84: THỦY ĐỊA TỴ
Quỷ Cốc Tiền Định Số
1. THIÊN PHÙ TINH
* Giờ Đinh Sửu: Cách TÍCH TUYẾT THÀNH SƠN
Dịch: Chất chứa tuyết làm thành núi
Giải: Thân hữu tận thị giả ý nan dĩ khốc bàng
Dịch: Bạn thân đều là giả dối khó nương cậy được
* Giờ Đinh Mão: Cách TÀN CANH VỌNG NGUYỆT
Dịch: Canh tàn trông trăng
Giải: Hảo cảnh bất thường uổng phí tâm cơ
Dịch: Cảnh tốt không thường uổng phí tâm cơ
2. THIÊN XUYÊN TINH
* Giờ Đinh Tỵ: Cách NGUYỆT TRUNG TRÓC THỎ
Dịch: Bắt thỏ trong trăng
Giải: Tân khổ nhất sinh hữu danh vô thực
Dịch: Một đời cay đắng khổ cực có danh không thực
* Giờ Đinh Mùi: Cách MAI HOA TUYẾT NGUYỆT
Dịch: Hoa mai trời tuyết dưới trăng
Giải: Lạc thiên tri mệnh thế vô cầu
Dịch: Biết mệnh mình mà vui với thiên nhiên nên không buồn rầu
3. THIÊN PHÚC TINH
* Giờ Đinh Dậu: Cách NGUYỆT SẮC XUYÊN LIÊM
Dịch: Ánh trăng xuyên qua rèm
Giải: Vãn cảnh thậm giai
Dịch: Cảnh già rất tốt đẹp
* Giờ Đinh Hợi: Cách NGUY LÂU 危樓 VỌNG NGUYỆT
Dịch: Lầu cao nhìn trăng
Giải: Bất trị gian hiểm tự đắc giai cảnh
Dịch: Không tránh cảnh gian nan nguy hiểm sẽ được cảnh tốt đẹp
4. NHẠN TÚC LƯ GIAN
Vân thu nguyệt dĩ đáo trung thiên
Tuyết áp cô tùng lão cánh kiên
Phượng túc ngô đồng chung hữu phận
Nhạn phi lư vĩ oán vô duyên
Ly phương độc tự sinh phong hỏa
Đoài vị nan hành nghịch thủy thuyền
Bách luyện thiên ma tâm bất kiến
Y nhiên hoàn ngã cựu thanh chiên
Dịch:
NHẠN NGỦ BỜ LAU
Mây tan trăng đã đến lưng trời
Tuyết phủ tùng cao càng già, càng chắc
Phượng đậu cây ngô đồng tất có phận
Nhạn bay giữa lau sậy giận vô duyên
Gió lửa tự sinh ra ở phương nam
Khó đi thuyền nước ngược ở phương tây
Trăm tôi ngàn luyện long không đổi
Trả ta như cũ mầu thảm xanh
5. Khái quát cuộc đời người tuổi Nhâm sinh giờ Đinh
* Thử mệnh như nguyệt bị vân rà tợ kính khước sinh trần, lao tâm khổ lực độc tự thành lập, lục thân băng thán bất tương đầu, nhị tính sâm si 參差 nan đắc hợp, tại gia thu thu 啾啾 tức tức 喞喞, xuất ngoại hỷ hỷ hoan hoan, qua cam đế khổ sự vô thập toàn, phong cao lãng hiểm tự dao thuyền, ưu lạc tận tòng thượng quá tân khổ mạc quái, an lạc hữu kỳ Hoàng liên cam thảo hợp căn sinh, cam khổ nhất ban đồng nhất xứ.
* Mệnh này như trăng bị mây che tựa như gương lại sinh ra bụi, nhọc lòng khổ sức một mình tự lập thành, hai họ như băng lạnh tro tàn chẳng cùng nương tựa nhờ cậy, hai họ so le khó được hoà hợp, ở nhà than thở tỉ tê ra ngoài mừng mừng vui vui, quả dưa ngọt nhưng cuống thì đắng sự không vẹn mười, gió cao sóng hiểm tự lay thuyền, ưu lạc tận tòng tâm thượng quá tân khổ chớ lấy làm quái, yên ổn sẽ có hạn kỳ hoàng liên cam thảo hợp góc sinh, ngọt đắng một ban cùng chốn
6. Cơ nghiệp
Thủ trì hồ thỉ xạ phương ngung
Lập chí cô cao tráng sĩ đồ
Tam tiễn thiên sơn chung hữu nhật
Phùng dương ngộ khuyển vấn tiền đồ
Dịch:
Tay cầm cung bắn tên đi phương xa
Người tráng sỹ lập chí cao xa
Sẽ có ngày bắn ba mũi tên định được núi Thiên sơn
Gặp năm Mùi năm Tuất thì hỏi tương lai
7. Huynh đệ (anh em)
Không trung phi nhạn sa đỉnh khứ
Phiêu lạc lư hoa cánh bất tầm
Hồi thủ bạch vân tà nguyệt mộ
Lưỡng trùng sơn ngoại vấn giai âm
Dịch:
Trên không nhạn lẻ bay về bãi cát
Hoa lau rơi rụng lại chẳng tìm
Quay đầu nhìn thấy mây trắng lúc chiều tối
Ngoài hai dãy núi hỏi thăm tin tức
8. Hành táng (sự nghiệp)
Nan đắc hầu môn chung hữu lộ
Duy trì chỉ khủng bất giao tâm
Âm công đại tích âm nhân phúc
Phụng các long lâu hà xứ tầm
Dịch:
Khó tới chốn Hầu môn (1) nhưng rồi cũng có đường
Hãy gìn giữ e chẳng nhọc long
Âm đức chữa nhiều do phúc đức tổ tiên đời trước
Lầu rồng gác phụng tìm ở đâu xa
(1) Tước Hầu
9. Hôn nhân (vợ chồng)
Ngẫu đắc uyên ương chung vị ổn
Trì đường âu lộ khước tương y
Tà dương phương thảo đa trù tướng
Bất kiến quỳnh hoa không kiến chi
Dịch:
Cặp uyên ương gặp gỡ tình cờ nhưng chưa ổn
Ở ao chuôm cò vạc nương tựa nhau
Dưới ánh tà dương cây phương thảo như ngần ngại
Chẳng thấy hoa Quỳnh chỉ thấy cành
10. Tử tức (con cái)
Oanh đạp hoa phiên phùng túc vũ
Quả thành vị cảm khinh tương hứa
Tài bồi trứ lực tảo tu trì
Nhân tại ngọc đường tương đối ngữ
Dịch:
Oanh dẫm hoa rụng gặp mưa đêm
Quả thành rồi nhưng chưa dám hứa hẹn
Vun trồng gắng sức sớm chăm lo
Người ở nhà ngọc cùng nói chuyện
11. Thu thành (cuối cuộc đời)
Nhược ngộ hầu long thời tiết chí
Nhàn hoa đối lộ áp lan can
Nguyệt tà viên hạc không trù trướng
Đơn quế thanh tùng trúc mãn sơn
Dịch:
Nếu gặp thời tiết năm Thân, năm Thìn
Hoa vương hạt móc (1) che phủ lan can
Trăng tà vượng hạc luống buồn rầu
Quế đỏ trúc tùng xanh đầy núi
(1) Hạt móc: hạt sương đọng trên hoa lá