QUẺ SỐ : 74 THIÊN ĐIA BĨ

Quỷ Cốc Tiền Định Số

1. THIÊN MAO TINH
   
* Giờ Đinh Sửu: Cách NGUYỆT MINH DẠ THƯỞNG
   Dịch: Thưởng ngoạn đêm trăng sáng
   Giải: Vãn cảnh phả 頗 giai
   Dịch: Cảnh già khá tốt đẹp
   
* Giờ Đinh Mão: Cách KHÔ CHI ĐÃI XUÂN
   Dịch: Cành khô đợi xuân
   Giải: Cùng khốn chi thời tu đương tĩnh tâm ngại thủ
   Dịch: Đương thời cùng khốn nên tĩnh tâm nhẫn nại cố thủ

  2. THIÊN KHOAN TINH
   * Giờ Đinh Tỵ: Cách ĐỘC LẬP QUAN LIÊN
   Dịch: Đứng một mỉnh nhìn xem cây hoa sen
   Giải: Cô lập vô trợ hạnh nhi hậu tự thậm giai
   Dịch: Đứng một mình không trợ giúp may có con sau rất tốt
  
 * Giờ Đinh Mùi: Cách TÀN HOA NGỘ VŨ
   Dịch: Hoa tàn gặp mưa
   Giải: Vãn niên phòng hữu ưu hoạn
   Dịch: Tuổi cuối đời đề phòng có nhiều ưu lo hoạn nạn
   
3. THIÊN TỨ TINH
   * Giờ Đinh Dậu: Cách VÂN LONG NGỘ HỘI
   Dịch: Rồng mây gặp gỡ
   Giải: Đắc ngộ tri kỷ tiến trình viễn đại
   Dịch: Gặp được người hiểu biết mình tương lai xa và lớn
   
* Giờ Đinh Hợi: Cách LƯƠNG NGUYỆT PHÙNG THU
   Dịch: Trăng sáng đẹp gặp mùa thu
   Giải: Trung niên dĩ hậu khoái lạc tiêu dao
   Dịch: Từ tuổi trung niên trở về sau vui thích rong chơi

  4. Cách chung cho người tuổi Tân sinh giờ Đinh
   NHẠN QUÁ CAO SƠN cách
   Nhạn quá cao sơn dực quyện phi
   Thả tùy âu lộ chính mao y
   Khuyển đầu tiêu tức trùng trùng chí
   Thử vĩ sinh nhai kiện kiện nghi
   Chỉ vì dị hương phùng cố hữu
   Đắc than bình địa thượng vân thê
   Tùng lai xâm vũ đề quyên lệ
   Bất đắc thẳng đằng định bất quy
   
Dịch:
   NHẠN QUA NÚI CAO
   Nhạn qua núi cao đôi cánh mỏi
   Tạm theo cò vạc đổi lông cánh
   Đầu năm Tuất tin đến liền liền
   Cuối năm Tý kế sinh nhai sắp đặt sẵn sang
   Chỉ vì dời qua làng khác gặp bạn cũ
   Thân này từ đất bằng bay thẳng lên mây xanh
   Xưa nay chim quyên kêu rơi nước mắt
   Vì nếu chẳng được bay nhẩy thì sẽ không trở về

  5. PHÁN ĐOÁN:
   • Thử mệnh như phong lôi chi tượng hữu thanh vô hình, xảo trung thành xuyết phiên chính vi tà, đắc lâu tam nguyệt vũ dụng tự 似 ngũ canh trào, tuy hữu đa mưu thường hoài bất túc, vị nhân thế thủ thiểu hữu tri tâm, thị thân bất thị thân phi thân khước 卻 thị thân, thê nghi mệnh ngạch niên miên tử tức tiên nan hậu dị, nhược bất như thử định hữu phương khắc.
   
• Mệnh này như cái tượng của sấm và gió, có âm thanh mà không có hình dạng, trong cái sự khéo léo lại hoá thành ra vụng về, lần lượt chánh làm tà, cái nơi có được ví như là thời khắc vào mưa tháng ba không có lợi, cái nơi dùng được giống như là thuỷ triều canh năm không có ích, dẫu có nhiều mưu kế vẫn thường ôm trong lòng cho là không đủ, vì người đời mà giúp đỡ làm thay thế cho nhưng lại ít có người hiểu được nỗi lòng, người mà tưởng rằng thân thiết đấy nhưng lại chẳng phải là thân thiết, người mà nghĩ rằng không thân thiết gì cả mới chính thực là thân thiết, mệnh người vợ nên cứng và khỏe thì chung sống với nhau năm tuổi mới được lâu dài, con cái trước khó khăn sau sẽ dễ nên có con chậm, nếu không như thế thì sẽ bị hình khắc vợ con.
  
 6. Cơ nghiệp
   Chi lan dị thảo nhân xưng thảo
   Quân tử quy y nhân sở khâm
   Tích khách lưu phương chung hiệp cát
   Hoàng đồng bạch phát ngộ tri âm
  
 Dịch:
   Chi lan là loài cỏ lạ người ta cho là điềm lành
   Người quân tử ưa thích nên được mọi người kính trọng
   Tích đức lưu phương sau được tốt lành
   Tuổi xanh tóc bạc kết bạn tri âm

   7. Huynh đệ (anh em)
   Thu lai tam nhạn phi không khoát
   Nhất cá cô phi nhập mộ hà
   Đa thiểu bạch tần hồng lục ngạn
   Thả tùy ngư phủ túc lư hoa
   
Dịch:
   Thu về ba chim nhạn bay trên không bao la
   Một con bay lẻ loi vào ráng chiều
   Trên bờ biết bao nhiêu rau tần rau lục
   Hãy theo ngư phủ phủ trong rừng lau
   
8. Hành tang (sự nghiệp)
   Nhược ngộ thử ngưu thiêm khí tượng
   Thủ thời bình địa xấn tranh vinh
   Tri âm đa tại tây nam thượng
   Đề xiết tiên lang thượng ngọc kinh
   
Dịch:
   Đến kỳ năm Tý năm Sửu tăng them khí tượng
   Lúc đó từ đất bằng lên cao chót vót
   Bạn tri âm phần lớn ở về phía tây nam
   Dẫn dắt chàng tiên đến đế kinh
   
9. Hôn nhân (vợ chồng)
   Thành tính giai vô nan hữa sự
   Nhân duyên tu kiến tại hòa dung
   Thanh phong minh nguyệt vi tri kỷ
   Độc chiếm hàn khâm tại vãng chung
   
Dịch:
   Không hợp tính nhau thời khó hứa hẹn điều gì
   Việc nhân duyên cần phải được dung hòa
   Lấy trăng thanh gió mát làm bạn tri kỷ
   Một mình trong chăn lạnh nghe tiếng chuông chiều
   
10. Tử tức (con cái)
   Nhất thụ hoa tàn nhất thụ quả
   Đông quân lưu ý cánh ân cần
   Thái môn cửu đãi lai kỳ ngọc
   Nhã ý tang du xứng túc tâm
   
Dịch:
   Một cây hoa tàn một cây có quả
   Gió đông lưu ý đến hỏi han
   Cửa nhà quan đã lâu đợi ngọc quý
   Về già ý kia được thỏa long xưa
  
 11. Thu thành (cuối cuộc đời)
   Ngưu dương tai biến trùng trùng chí
   Kha khẳm tong Dần chí Mão đầu
   Lư thiên bất năng thi diệu thủ
   Không lưu minh nguyệt tại tần lầu
   
Dịch:
   Năm Sửu năm Mùi tai nạn đến liền liền
   Nỗi gian nan lại theo từ năm Dần đến năm Mão
   Thuyền lau nên không thể trổ ngón nghề
   Chỉ lưu lại ánh sáng trăng ở lầu tàn.