QUẺ SỐ 73: THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN

Quỷ Cốc Tiền Định Số

 1. THIÊN LỘC TINH
  
 * Giờ Bính Tý: Cách LẠC HOA LƯU THỦY
   Dịch: Hoa rụng nước trôi
   Giải: Tân khổ nhất sinh nan dĩ tích tài
   Dịch: Một đời cay đắng khổ nhọc khó tích tụ được tiền tài
  
 * Giờ Bính Dần: Cách THIỀM CUNG TRÓC THỐ
   Dịch: Bắt thỏ ở cung trăng
   Giải: Đắc ý phi phàm hữu danh vô thực
   Dịch: Vô cùng đắc ý nhưng chỉ có danh mà không có thực
   
2. THIÊN KHOAN TINH
   
* Giờ Bính Thìn: Cách MA KÍNH PHỤC TRẦN
   Dịch: Gương mài sáng bụi bám trở lại
   Giải: Lực năng trùng chấn môn đình tích đa ưu hoạn
   Dịch: Có tài sức giỏi dựng lại cửa nhà tiếc rằng lại nhiều lo âu hoạn nạn
  
 * Giờ Bính Ngọ: Cách THU ĐÊ DƯƠNG LIỄU
   Dịch: Mùa thu cây dương liễu trên bờ đê
   Giải: Vãn cảnh hữu tiêu điều chi tượng
   Dịch: Tuổi già có gặp phải cảnh trơ trọi
   
3. THIÊN TỨ TINH
   
* Giờ Bính Thân: Cách XUÂN NHẬT HOA VIÊN
   Dịch: Ngày xuân trong vườn hoa
   Giải: Y lại tổ tông phúc tí khủng nan thị cửu
   Dịch: Nương nhờ phúc ấm tổ tông nhưng khó nhờ cậy được lâu dài
   
* Giờ Bính Tuất: Cách HẠ NHẬT TẦM LIÊN
   Dịch: Ngày mùa hè đi tìm sen
   Giải: Tráng niên đắc tử sở dục toại tâm
   Dịch: Tuổi tráng niên có con mong ước thỏa long
   
4. Cách chung cho người tuổi Tân sinh vào giờ Bính
   VÂN Ế THỀM QUANG Cách
   Nguyệt đáo trung thiên ảnh tự di
   Vân khai vân tán các nhân thì
   Phong hàn tái viễn nhạn vô lữ
   Lộ lãnh tùng khô hạc bất tri
   Tổ đạo tuy kiên tu phá quyết
   Thân ân túng hậu khủng phân ly
   Xuân quang thí vấn khai đa thiểu
   Kết quả hoàn tha nhất cá kỳ
   
Dịch:
   MÂY CHE BỎNG TRĂNG
   Trăng đến lưng trời bóng dời đi
   Áng mây phân tán cũng đôi khi
   Quan tái lạnh lùng chim vắng bạn
   Tùng khô sương buốc hạc không hay
   Tổ nghiệp dù bền thành vỡ khuyết
   Ơn cha tuy nặng phải chia ly
   Muốn hỏi ngày xuân hoa nhiều ít
   Một quả xem ra rất dị kỳ
   
5. Khái quát cuộc đời người tuổi Tân sinh vào giờ Bính
   * Thử mệnh như cuồng phong thiệp 涉 lãng thấu hải xuyên sơn, mệnh phùng tam tảo tam trì: phú gia sự nghiệp ưu tâm tạo, bất đắc an nhàn tử tức trì, giai thị mệnh trung sở định.
   
* Mệnh này như là gió cuồng dữ dội vượt qua sóng, xuyên suốt qua biển qua núi, mệnh gặp ba sớm ba muộn, làm giầu, sự nghiệp, lo nghĩ, tạo dựng, chẳng được, an nhàn, con cái, ấy bởi vì trong mệnh đã định là như vậy.
   
6. Cơ nghiệp
   Đa niên khô mộc phục sinh hoa
   Bệnh hổ sơn tiền lộ trảo nha
   Nhất nhật phong vân tương tế hội
   Giao trì long hổ tác sinh nhai
   
Dịch :
   Cây khô lâu năm lại nở hoa
   Cọp ốm trước núi lộ nanh vuốt
   Ngày nào gặp gỡ hội long vân
   Rồng cọp giao nhau thì tính kế sinh nhai (l)
   (l) Rồng Cọp giao nhau là năm Mão
   
7. Huynh đệ (anh em)
   Thiên biên nhạn khứ vô tung tích
   Nhất chích cô phi nhập ngũ hồ
   Minh hồng độc lập lư hoa bạn
   Khước hữu cao nhân chỉ họa đồ
  
 Dịch:
   Lưng trời nhạn bay đi không đề lại dấu vết
   Một con bay lẻ loi vào Ngũ hồ
   Chim hồng đứng một mình kêu trên bờ lau
   Được gặp (Vị) cao nhân chỉ bức họa đồ
  
 8. Hành táng (sự nghiệp)
   Tổ đạo chi nhân thanh tự đại
   Y quan trùng điệp cựu uy nghi
   Như tương tâm sự phóng bình dị
   Âm công thủ đắc hảo tinh kỳ
   
Dịch:
   Nhờ vào tổ nghiệp nên thanh danh lớn
   Mũ cao áo rộng thật uy nghi
   Nếu đem cởi mở bầu tâm sự
   Nhờ âm đức mà giữ được cờ quạt

  9. Hôn nhân (vợ chồng)
   Tử yến ni nam thê ẩm xứ
   Xuyên liêm nhập mạc đoạn phân phi
   Lâu không bách xích đông phong nhật
   Thôi chầm phi khâm thính tử qui
  
 Dịch:
   Chim yến tía líu lo chỗ ẩn mình
   Xuyên rèm vào trướng rồi chia lìa
   Lầu không trăm thước vào ngày gió đông
   Đẩy gối trùm chăn nghe tiếng chim tử qui
   
10. Tử tức (con cái)
   Tường ngoại nhất chi hoa nhất quả
   Thùy tri quả thực hữu giai danh
   Đa nhân cửu tích âm công lực
   Thiện khánh lưu phương tại cấm thành
   
Dịch :
   Ngoài tường một nhánh hoa kết một quả
   Ai hay quả chín có tiếng tới
   Phần lớn nhờ tu nhân tích đức đã lâu
   Phước lành lưu tiếng thơm nơi cấm thành
   
11. Thu thành (cuối cuộc đời)
   Vận đáo hảo xuân xà dữ khuyển
   Dương lâm thả đối nhật tà huy
   Thâm sơn lưu thủy nhân hà tại
   Lưu đặc phương danh lưu Tử vi
   
Dịch:
   Vận đến xuân tươi vào năm Tỵ năm Tuất
   Rừng liễu đối bóng lúc chiều tà
   Non sâu nước chảy người ở đâu
   Lưu được tiếng thơm nơi cung Vua