QUẺ SỐ 72: THIÊN PHONG CẤU
Quỷ Cốc Tiền Định Số
1. THIÊN BÍNH TINH
* Giờ Ất Sửu: Cách TẾ VÂN ÁNH NHẬT
Dịch: Mây sáng ánh mặt trời
Giải: Thanh vân đắc lộ chỉ nhật cao thăng
Dịch: Nhẹ bước lên mây xanh chỉ còn đợi ngày lên cao
* Giờ Ất Mão: Cách LÊ VIÊN THÍNH NHẠC
Dịch: Nghe nhạc trong vườn cây lê
Giải: Hốt ưu hốt hỷ đắc thất vô thường
Dịch: Chợt lo chợt mừng được mất không bình thường
2. THIÊN PHI 非 TINH
* Giờ Ất Tỵ: Cách THẠCH THƯỢNG TÀI HOA
Dịch: Trồng hoa trên đá
Giải: Kiệt lực doanh mưu nan vọng thành công
Dịch: Hết sức kinh doanh khó mong thành công
* Giờ Ất Mùi: Cách NGHỊCH LÃNG VÕNG NGƯ
Dịch: Ngược sóng lưới bắt cá
Giải: Nhất sinh đa nghịch cảnh hành sự nan đắc chí
Dịch: Một đời gặp nghịch cảnh mọi việc khó đắc chí
3. THIÊN PHÁ TINH
* Giờ Ất Dậu: Cách DUYÊN MỘC CẦU NGƯ
Dịch: Leo cây tìm cá
Giải: Uổng phí tâm lực lao nhi vô công
Dịch: Uổng phí tấm lòng và sức lực cực nhọc mà không công
* Giờ Ất Hợi: Cách PHẠT MỘC NGỘ PHỦ
Dịch: Chặt cây gặp búa
Giải: Đắc tâm ứng thủ sự bán công bội
Dịch: Được thuận lòng hành động tương ứng việc ít công ích nhiều
4. Cách chung cho người tuổi Tân sinh vào giờ Ất
SONG NGƯ HÝ THỦY Cách
Chí khí cô cao khả đãi thời
Yên ba hồng nhạn các phân phi
Cô viên dạ vũ thiêm phương thảo
Tân thụ xuân phong trưởng nộn chi
Tự cổ lộ diêu tri mã lực
Tòng kim cửu ấn tọa thiên ky
Tiền trình tự hữu tri âm dã
Bất ức đương niên sinh tử thì
Dịch:
ĐÔI CÁ VỜN SÓNG
Chí khí cao xa tạm đợi thời
Hồng nhạn chia lìa nơi khói sóng
Cụm cỏ thơm nơi vườn cũ gặp mưa đêm
Cây mới gặp gió xuân nãy nhánh non
Xưa nay đường xa mới biết sức ngựa
Từ nay ẩn dật ngồi trên hòn đá câu
Tương lai sẽ cỏ người biết (mình)
Không nhớ năm ấy lại sinh con
5. Khái quát cuộc đời người tuổi Tân sinh vào giờ Ất
* Thử mệnh tổ tông nan kháo thân hữu vô tình, khiếm huynh đệ chi duyên thiểu cổ quăng chi lực, song thủ tố thành gia kế độc quyền nhận khởi quy mô 規摹, năng cán biện hội chi ngô tư lường tận tâm đại, tư tài hữu biến vinh khô
* Mệnh này khó nhờ cậy nơi tổ tông, bạn thân không có tình thiếu duyên nghĩa anh em chân tay ít sức giúp đỡ, hai tay trắng tạo thành mưu kế sống của gia đình, một mình gây dựng lên khuôn mẫu, là người có khả năng làm được việc biết nhận xét phân tich, có tấm lòng lớn nhiều lo toan tính toán, tiền của có biến đổi tươi khô
6. Cơ nghiệp
Xuân khứ thu lai sự vi ninh
Thả nghi kỳ phận hướng tiền trình
Thiên hoàn địa chuyển tùy cơ khí
Bất đãi đề huề bất phấn thân
Dịch:
Xuân qua thu lại việc chưa yên
Hãy nên tùy theo phận mình mà hướng về tương lai
Trời quay đất chuyển tùy cơ mà đến
Há đợi dẫn dắt mà chẳng dấn thân
7. Huynh đệ (anh em)
Tam nhạn phân phi Ngô Việt xứ
Đồng quần đáo lão bất tri tâm
Hồ biên tần tảo tuy nhiên thịnh
Minh nguyệt lư hoa hà xứ tầm
Dịch:
Ba nhạn chia lìa nơi Ngô Việt
Cùng bầy đến già chưa hiểu lòng nhau
Bên hồ rong rêu tuy là tốt
Trăng sáng hoa lau tìm chốn nào
8. Hành táng (sự nghiệp)
Kỷ hồi thất cước lại nhân phù
Khí cổ tòng tân sự khả đề
Hồi thủ tang du vinh thịnh xứ
Phụng lâu nhân báo đắc thiên thư
Dịch:
Mấy phen lỡ bước có người giúp
Bỏ cũ theo mới việc nên toan
Quay đầu nhìn bãi dâu xanh ngắt
Lầu phụng có người bảo Chiều vua
9. Hôn nhân (vợ chồng)
Nhất đôi uyên ương du lục thủy
Kiều oanh lưỡng cá tịnh chi đề
Tàn hoa lạc điệp qui xuân hậu
Âu lộ phân phân các tự phi
Dịch:
Một cặp uyên ương vờn sóng biếc
Một đôi chim oanh đẹp chung cành hót
Sau xuân lá rụng hoa lại tàn
Cò vạc lố nhố lại bay đi
10. Tử tức (con cái)
Đào lý phân phân thực vị lưu
Vãng lai nhất đóa ký chi đầu
Thanh hoàng tàn đắc tài bồi lực
Cánh hữu âm công miễn hậu ưu
Dịch:
Đào lý dẫy đầy chưa kết quả
Chiều tà một đóa gửi đầu cành
Xanh vàng đều cậy công vun xới
Khởi lo mai hậu bởi âm công
11. Thu thành (cuối cuộc đời)
Ngộ khuyển nhất trường điên đảo mộng
Kinh tâm nguyện thị hổ kinh xà
Khả bằng Biển thước thi công hiệu
Bất đắc nguy lâu lộ hựu xa
Dịch:
Đến năm Tuất biết bao chuyện điên đảo
Gặp năm Tỵ lòng thêm kinh sợ
Phải nhờ Thầy Biển Thước giúp mới có công hiệu (2)
Chẳng được ở lầu cao đường lại xa
(2) Biển Thước là một Vị Danh Y