QUẺ SỐ 70: TRẠCH SƠN HÀM

Quỷ Cốc Tiền Định Số

CANH – QUÝ
   1. THIÊN TƯỚNG TINH
   * Giờ Qúy Sửu: Cách ĐẠI CHU NHẬP HẢI
   Dịch: Thuyền lớn vào biển
   Giải: Đắc trưởng quyền bính đại hữu tác vi
   Dịch: Được đứng đầu quyền bình có làm việc lớn
   * Giờ Quý Mão: Cách NGUYỆT CHIẾU HÀN ĐÀM
   Dịch: Trăng chiếu trên đầm lạnh
   Giải: Xử cảnh thanh bần hạnh nhi hữu nhân chiếu phất
   Dịch: Hoàn cảnh nghèo nhưng trong sạch, may có người chiếu cố giúp phất lên
   2. THIÊN PHI TINH
   * Giờ Qúy Tỵ: Cách HÀN ĐÀM HẠ ĐIẾU
   Dịch: Đầm lạnh thả cần câu
   Giải: Tác sự bất tẩu nhiệt lộ tuy lao vô công
   Dịch: Làm việc không chạy theo đường náo nhiệt, nhọc mà không có công ích gì
   * Giờ Quý Mùi: Cách HOA GIAN KHAI YẾN
   Dịch: Bày tiệc khoảng dưới hoa
   Giải: Vinh hoa phú quý phúc thọ miên miên
   Dịch: Giàu sang vinh hiển phúc thọ không kể xiết
   3. THIÊN HỒ TINH
   * Giờ Qúy Dậu: Cách NGHỊCH LÃNG VONG LÂN
   Dịch: Ngược sóng thả lưới bắt cá Lân
   Giải: Khốn ư nghịch cảnh nan vọng đắc chí
   Dịch: Bị khốn ở nơi ngược cảnh khó mong đắc chí
   * Giờ Quý Hợi: Cách QUẬT TÀNG ĐẮC KIM
   Dịch: Đào kho được vàng
   Giải: Sở dục toại tâm tài mệnh hưng vượng
   Dịch: Ước vọng được toại tâm tiền tài hưng vượng
   4. Cách chung cho người tuổi Canh sinh vào giờ Quý
   OANH TÚC DÃ LÂM cách
   Ốc nội hoàng kim bất dụng lượng
   Bàng nhân tự thuyết: đoản hòa trường
   Cô phi nhạn túc lư hoa ngạn
   Bất hệ chu hoành vân thủy hương
   Oanh ngữ hoa chi xuân sắc mộ
   Nhân cư thảo ốc nhật thiên trường
   Vấn quân khứ lộ hưng vong sự
   Nhất phiến xanh ca tống tịch dương
   Dịch:
   OANH ĐẬU RỪNG SÂU
   Vàng ròng trong nhà chẳng cần ước lượng
   Khách bàng quan hay bàn ngắn tán dài
   Lẻ loi nhạn ngủ bờ boa lau
   Thuyền không buộc quay ngang ở cõi mây nước
   Oanh hót đầu cành xuân đã về chiều
   Người ở nhà cỏ sao thấy ngày dài
   Hỏi nhà ngươi những sự hưng vong trên đường đã đi
   Một khúc xanh ca tiễn nắng chiều
   5. Khái quát cuộc đời người tuổi Canh sinh vào giờ Quý
   * Thử mệnh cô tinh trọng thoái thần trọng háo thần trọng, chỉ nghi ly tổ tự lập, bất khả kháo thân hưởng phúc, trùng trùng lãng nội tác sinh nhai, bách xích can đầu đả giốc ngưu, chỉ nhân bát tự kiên lao căn cơ bất năng dao động
   * Mệnh này là nặng về sao cô đơn, nặng về thoái thần, nặng về háo thần sa sút, chỉ nên rời xa Tổ nghiệp mà tự lập lấy thân, không thể nương tựa thân thích mà hưởng phúc, luôn luôn làm việc kế sống trong sóng gió, ở trên đầu ngọn trăm thước đánh sừng trâu, vừa khó khăn nguy hiểm mà lại can đảm, tuy thế vì tám chữ ở mệnh vững bền mà nền gốc không thường bị giao động
   6 Cơ nghiệp
   Phượng các long lâu đế vương thành
   Vãng lai cao tường kỷ vạn trình
   Bộ ngọc đăng kim nhân khứ viễn
   Giang tân tiến vọng tống quy kinh
   Dịch:
   Gác phụng lầu rồng kinh thành của nhà vua
   Lại qua bay lượn mấy mươi dặm
   Bước vào nhà vàng lầu ngọc người đã đi xa
   Nhìn trước thấy bến sông đều hướng về kinh thành
   7. Huynh đệ (Anh em)
   Song song nhạn tự phân Ngô Việt
   Lai vãng thiên biên cọng minh nguyệt
   Tây đường thâm xứ đa giai hứng
   Túy bả kim tôn hứng ná bình
   Dịch:
   Song song bầy nhạn chia đôi Ngô Việt
   Qua lại bên trời cùng với vầng trăng
   Nơi sâu thăm nhà ở phía Tây có nhiều hứng thú
   Say sưa cầm chén vàng hướng về đó mà ngâm nga
   8. Hành táng (sự nghiệp)
   Thiều quang thu ảnh lưỡng thê lương
   Thưởng đắc uy quyền thụ quốc cường
   Tử sắc bất lưu nhân ý cấp
   Khinh xa thôi hoán cựu kim chương
   Dịch:
   Ánh thiều quang bóng nắng thu cả hai đều là ảm đạm
   Thường được uy quyền giúp cho nước mạnh
   Đai tía chẳng làm cho người ta nóng ruột
   Xe nhẹ thôi thúc đổi tâm huy chương vàng cũ
   9. Hôn nhân (vợ chồng)
   Hoán diệp đào hoa tổng thị xuân
   Uyên ương hội tụ hướng giang tân
   Xâm xâm nguyệt quế trừng thanh ảnh
   Oanh yến phân phân điểm thúy tần
   Dịch:
   Hoa đào đổi lá đều là mùa xuân
   Uyên ương hội họp ở bên sông
   Cây quế trong trăng xum xuê bóng trong vắt
   Oanh yến lố nhố điểm trên bụi tầm xanh
   10. Tứ tức (con cái)
   Bàn đào chi thượng bán thanh hoàng
   Lưỡng uyển hoa khai vãng tối hương
   Cánh hữu lương chi hoa hậu phát
   Hân thiên phát địa bàng hoành đường
   Dịch :
   Trên cánh (trái) bàn đào nửa xanh nửa vàng
   Hai vườn hoa nở buổi chiều thơm phức
   Lại thêm hai cánh hoa nở tươi tốt
   Vén trời phủ đất bên cạnh ao ngang
   11. Thu thành (cuối cuộc đời)
   Thố tầm long huyệt công đa tích
   Chi quê phu vinh tú sở đình
   Chính hảo đối hoa đồng túy thưởng
   Nhất thanh hoành địch hướng sa đình
   Dịch:
   Thỏ (Mão) kiếm hang rồng (Thìn) chứa nhiều công đức
   (Cây) Chi (cây) Quế khoe tươi rực rỡ ở ngoài sân
   Đội diện với hoa say sưa thưởng thức
   Một tiếng kêu vẳng đến bãi cát