QUẺ SỐ 69: TRẠCH THỦY KHỐN

Quỷ Cốc Tiền Định Số

CANH – NHÂM
   1. THIÊN KỶ TINH
   * Giờ Nhâm Tý: Cách BẢ TẢN KỴ NGƯU
   Dịch: Cầm lọng cưỡi trâu
   Giải: Thượng hữu áp lực nan dĩ xuất đầu
   Dịch: Có nhiều áp lực ở trên khó mà xuất đầu ngoi lên được
   *Giờ Nhâm Dần: Cách ĐĂNG SƠN VỌNG NGUYỆT
   Dịch: Lên núi nhìn trăng
   Giải: Chí khí cao viễn hy vọng thậm đại
   Dịch: Chí khí cao xa hy vọng rất lớn
   2. THIÊN XƯƠNG TINH
   * Giờ Nhâm Thìn: Cách ĐÀI TIÊN PHÙNG SƯƠNG
   Dịch: Rêu tươi gặp sương
   Giải: Căn cơ thiển bạc cánh 更 đa ưu hoạn
   Dịch: Căn cơ mỏng manh lại trải qua nhiều hoạn nạn lo âu
   * Giờ Nhâm Ngọ: Cách BẢO CHU THUẬN PHONG
   Dịch: Thuyền báu thuận gió
   Giải: Tài cụ ký đại sự nghiệp hữu thịnh
   Dịch: Tài năng đã lớn sự nghiệp lại hưng thịnh
   3. THIÊN DỊCH TINH
   * Giờ Nhâm Thân: Cách THU ĐÊ DƯƠNG LIỄU
   Dịch: Cây dương liễu trên bờ đê mùa thu
   Giải: Trung niên dĩ hậu hữu suy bại chi tượng
   Dịch: Từ tuổi trung niên trở về sau có cái tượng suy bại
   * Giờ Nhâm Tuất: Cách PHONG PHÒNG ĐÔI 堆 KIM
   Dịch: Chứa vàng trong tổ ong
   Giải: Nhất sinh lao khổ hoạch lợi vô toán
   Dịch: Suốt đời lao khổ được lợi vô số kể
   4. Cách chung cho người tuổi Canh sinh vào giờ Nhâm
   VŨ CẢ HÀ HOA cách
   Cố viên sơn lâm bất thị gia
   Bất sinh nhai xứ khước sinh nhai
   Kỵ hà chính đả uyên ương tán
   Lư vĩ phiên phiên nhạn trận tà
   Tam lưỡng chi hoa phương kết thực
   Bách thiên đầu sự vị vi gia
   Công danh khước đãi chu y lực
   Khô mộc phụng xuân tái phát nha
   Dịch:
   MƯA DẬP HOA SEN
   Núi rừng nơi vườn cũ không phái là nhà
   Nơi tường rằng không sinh sõng được là nơi sinh sống
   Củ ấu làm cho cặp uyên ương phân tán
   Hoa lư hoa vĩ phơi phới nhạn bay xiên
   Hai hoa bông mới kết thành quả
   Trăm ngàn công việc chưa cho là tốt
   Công danh phải đợi người áo đỏ giúp sức
   Cây khô gặp mùa xuân lại nẩy mầm
   5. PHÁN ĐOÁN:
   * Thử mệnh long đầu xà vỹ, mệnh phạm thoái thần, tài phùng háo quỷ, khẩu khoái tâm trực, tiên phá hậu thành, phu thê thành tảo, huynh đệ quai vi, thiên phương bách kế khổ kinh doanh, tài bất tụ thời không phí lực, yếu phùng thông đạt, trực chí lục tuần phương khả
   * Mệnh này là đầu rồng đuôi rắn, mệnh phạm phải thoái thần, tài lộc gặp quỷ hao tốn, miệnh lưỡi lanh lợi tâm tính chính trực, trước phá sau thành, vợ chồng thành hôn nhân sớm, anh em ngang trái, tài chẳng tụ thời phí lực trở thành không, muốn gặp vận thông đạt, phải đợi tới sáu mươi tuổi mới khá.
   6. Cơ nghiệp
   Hữu tựa yên ba ngư phủ gia
   Ngũ hồ tứ hải ký sinh nhai
   Phong đình lạc tĩnh thu can võng
   Trầm túy bạch tần hồng lục hoa
   Dịch:
   Mường tựa như là nhà ngư phủ có khói sóng
   Lấy năm hồ bốn bể làm chỗ sinh nhai
   Gió lặng yên thu cần và lưới
   Say sưa nhìn ngắm hoa tần trắng hoa lục đỏ
   7. Huynh đệ (anh em)
   Thu phong ngư địch thâm thâm xứ
   Thiên ngoại trừng thanh nhị nhạn phi
   Ngô Việt hảo sơn thanh ánh bạch
   Vãng lai giang ngạn đắc phương y
   Dịch:
   Gió thu thổi lau sậy ở nơi xa thẳm
   Nền trời trong vắt đôi nhạn bay
   Núi đẹp ở Ngô Việt lá xanh chen lá trắng
   Kẻ qua lại ở chỗ bờ sông được nơi nương tựa
   8. Hành táng (sự nghiệp)
   Ân cần thế sự cửu lao tâm
   Vãng vãng lai lai kỷ hữ vinh
   Hồi thủ mộ vân thiên ngoại khoát
   Thu luân bãi điếu lạc kim sinh
   Dịch:
   Lo lắng việc đời khó tâm đã lâu
   Đi đi lại lại hỏi việc vinh hiển được bao lâu
   Quay đầu nhìn mây chiều thấy trời bao la
   Thu lưới bỏ cần (câu) hãy vui ngay lúc này
   9. Hôn nhân (vợ chồng)
   Cuồng phong tà vũ đả lục y
   Nhất đối uyên ương phi bất phi
   Thảo đường các tự phân phân lập
   Nguyệt thượng tinh hi chiếu điếu ky
   Dịch:
   Gió lớn mưa xiêng đập vào tà áo xanh
   Một đôi uyên ương dùng dằng nửa ở nửa bay
   Ao cỏ đều thấy đứng lố nhố
   Trăng tỏ sao thưa dọi xuống hòn đá câu
   10. Tử tức (con cái)
   Viênn lâm mãn thụ hoa khai nhật
   Thu chí duy lưu tam quả xuân
   Tối hảo nhất chi tường ngoại duẩn
   Lão sinh phượng tử chấn gia thanh
   Dịch:
   Ngày mà cây trong vườn nở đầy hoa
   Mùa thu đến chỉ lưu ba quả tươi
   Đẹp thay một cây măng ở ngoài tường
   Già sinh con phượng (con quý tử) dậy tiếng nhà
   11. Thu thành (cuối cuộc đời)
   Thùy tín đương niên đa nguy hiểm
   Nhất trường bất trắc hữ đa sầu
   Cao sơn lục thủy du du hận
   Bất kiến đương niên tọa tửu lâu
   Dịch :
   Ai ngờ năm đó nhiều nguy hiểm
   Bao nhiêu bất trắc bấy nhiêu sầu
   Núi cao nước chảy ngàn thu hận
   Lầu rượu năm xưa chẳng thấy đâu