QUẺ SỐ 68: TRẠCH THIÊN QUẢI
Quỷ Cốc Tiền Định Số
CANH – TÂN
1. THIÊN ANH TINH
* Giờ Tân Sửu: Cách YÊU TRIỀN 纏 KỴ HẠC
Dịch: Cưỡi hạc đeo đai
Giải: Mãn tại nhi quy khả thành đại phú
Dịch: Chở đầy xe mà về khá thành giầu có lớn
* Giờ Tân Mão: Cách THIÊN NHAI TẨU MÃ
Dịch: Chạy ngựa bên bờ chân trời
Giải: Mệnh trung chủ quí trực thượng thanh vân
Dịch: Trong mệnh này chủ về quí hiển lên thẳng mây xanh
2. THIÊN KHU TINH
* Giờ Tân Tỵ: Cách KỴ LƯ NHẬP HẠNG
Dịch: Cưỡi lừa vào ngõ hẹp
Giải: Sự nghiệp tế tiểu bất túc dĩ xiển 闡 đại chí
Dịch: Sự nghiệp nhỏ bé không thể thi triển được chí lớn
* Giờ Tân Mùi: Cách SÁCH 彳TRƯỢNG 杖 HÀNH NGÂM
Dịch: Chống gậy vừa đi vừa ngâm nga
Giải: Nghi độc 讀 thư nhi bất nghi kinh thương
Dịch: Chỉ nên đọc sách nghiên cứu mà không nên kinh doanh
3. THIÊN PHÁ TINH
* Giờ Tân Dậu: Cách NGUYỆT HẠ PHAO CẦU
Dịch: Tung ném cầu dưới ánh trăng
Giải: Tuy hữu nhân chiếu phất tích lập chí bất kiên
Dịch: Tuy có người chiếu cố đến giúp phất phát lên nhưng lập chí không bền
* Giờ Tân Hợi: Cách PHÁ KÍNH SINH TRẦN
Dịch: Kính vỡ bám bụi bặm
Giải: Mục tiền hữu hung tai vạn sự nghi thận
Dịch: Trứơc mắt có tai nạn xấu mọi việc nên thận trọng
4. Cách chung cho người tuổi Canh sinh vào giờ Tân
NGAO ẨN THƯƠNG BA Cách
Nguyệt đảo trung thiên ảnh tiệm cao
Canh Tân kim ấn túc phong tao
Nhất giang yên thủy thiên chu trạo
Vạn lý thương ba ẩn cự ngao
Nhạn lệ tam thu phân tác đội
Hoa khai nhị nguyệt kết thành đào
Bình sinh mạc đạo đa truân kiển
Vãng hướng kim môn ngộ quí hào
Dịch:
CÁ NGAO ẨN MÌNH TRONG SÓNG BIẾC
Trăng đến giữa trời bóng dần cao
Năm Canh năm Tân đeo ấn vàng rất thanh tao
Bên sông nước lặng cất mái chèo
Cá ngao lớn ẩn mình trong sóng biếc muôn dặm
Nhạn kêu ba mùa thu chia thành đội
Hoa nở tháng hai kết thành trái đào
Đừng nói thuở binh sinh sao gặp nhiều gian truân
Tuổi già đến nhà vàng gặp bậc quý hào
5. PHÁN ĐOÁN:
* Thử mệnh chủ hữu thị phi, tác sự đa tư khúc, hữu cương quyền vô siểm nịnh, dị hỷ dị sân dị vinh dị nhục, tiểu sự bất tàng, thân xuất ngôn độc, ư nhân bất túc, thân quyến tiếu trung đao, phụ mẫu phong tiền chúc.
* Mệnh này chủ định có phải trái, làm việc nhiều riêng tư cong queo, có cường quyền mạnh vững, không nịnh nọt ton hót, dễ mừng dễ giận, dễ vinh quang dễ bị nhục nhã, việc nhỏ không ẩn dấu, thân này phát ra lời nói độc ác, ở với người không đủ, họ hàng thân thuộc trong cười nói với nhau lại dấu gươm dao trong lòng, cha mẹ như đuốc trước gió.
6. Cơ nghiệp
Nguyệt đảo thiện tâm khí tượng cao
Canh Tân phong xậu khởi ba đào
Tri âm đa tại đông giang thượng
Nhất cử thừa cơ thượng cửu cao
Dịch:
Trăng đến giữa trời khí tượng cao
Năm Canh năm Tân gió mạnh nổi ba đào
Bạn tri âm phần lớn ở trên bờ sông phía đông
Thừa cơ hội cất mình lên chốn cửu cao
7. Huynh đệ (anh em)
Phong xuy viễn nhạn quá ngư ky
Sương thiên nhất chích thắng quần phi
Bạch tần hồng lục hoa doanh ngạn
Thùy trúc thanh tùng định khả y
Dịch:
Gió đưa con nhạn bay xa đến hòn đá câu
Trời sương một con bay vượt khỏi bầy
Cỏ tần cỏ lục hoa nở đầy bờ
Trúc biẽc tùng xanh làm nơi nương tựa
8. Hành táng (sự nghiệp)
Kỷ hồi trùng điệp sự phương hài
Tu tế phong vân bất tất sai
Sổ niên mai một lam điền ngọc
Xảo trượng tri âm trác đắc lai
Dịch:
Mấy phen lập đi lập lại việc mới xong
Gặp hội gió mây (1) nói chẳng sai
Mấy năm liền ngọc Lam điền bị mai một
Bạn tri âm là thợ khéo giũa lại không được
(1) Hội gió mây: rồng gặp mây, cọp gặp gió
9. Hôn nhân (vợ chồng)
Mai phóng tuế hàn giang thượng cảnh
Tùng hoàng kính trọng thượng tẳng tiêu
Thanh phong minh nguyệt cửu vi bạn
Sơn bích khê thâm hứng tự hào
Dịch:
Trên sông mai nở vào cuối năm
Thông trúc cứng thẳng lên tận từng mây
Gió trong trăng sáng là bạn đã lâu
Núi biếc khe sâu rất tự hào
10. Tử tức (con cái)
Thủy bách thanh tùng trưởng nộn điều
Nhất song tiên hạc tại lâm sao
Khả lân phong vũ giá minh nguyệt
Tu vi âm đức thủy tinh hào
Dịch:
Bách biếc tùng xanh nẩy cành non
Một đôi hạc tiên ở đầu rừng
Tiếc thay mưa gió che khuất ánh trăng
Cần tích đức mới được vinh hoa
11. Thu thành (cuối cuộc đời)
Thanh sơn lục thủy nhiễu lan can
Cửu mạch chung minh độc yểm quan
Tùng hoàng úc uất chiếu minh nguyệt
Viên hạc nhàn đề tự vãng hoàn
Dịch:
Non xanh nước biếc bao quanh lan can
Chuông kêu ở đường lớn (l) một mình ngăn cửa quan
Tùng trúc sầm uất ánh trăng soi thầu
Vượn hạc kêu suông tự đi về
(1) Cửu mạch: 9 lối thông nhau (giao lộ)