QUẺ SỐ 64 TRẠCH ĐỊA TỤY

Quỷ Cốc Tiền Định Số

CANH – ĐINH
   1. THIÊN LUÂN TINH
   * Giờ Đinh Sửu: Cách NGƯ DU XUÂN THỦY
   Dịch: Cá rong chơi trong nước mùa xuân
   Giải: Tính tình hoạt bát sự sự xứng tâm
   Dịch: Tính tình hoạt bát mọi việc đều xứng đáng tấm lòng
   * Giờ Đinh Mão: Cách Y CÁT PHÙNG THU
   Dịch: Mặc áo đẹp gặp mùa thu
   Giải: Trung niên thời đại hữu Bi 悲 ma tinh nhập mạng
   Dịch: Vào tuổi trung niên có sao Bi ma nhập mạng, (Bi: Đau, khóc không có nước mắt )
   2. THIÊN BÔNG TINH
   * Giờ Đinh Tỵ: Cách ĐĂNG CAO VỌNG NGUYỆT
   Dịch: Lên cao nhìn trăng
   Giải: Nhất sinh khả đắc viên mãn chi kết quả
   Dịch: Một đời được hưởng kết quả đầy đủ
   * Giờ Đinh Mùi: Cách NGỌC KHIẾT BĂNG THANH
   Dịch: Ngọc tinh khiết băng trong sạch
   Giải: Thao thủ liêm khiết khả hưởng thanh nhàn chi phúc
   Dịch: Giữ lòng liêm khiết được hưởng phúc thanh nhàn
   3. THIÊN THƯƠNG TINH
   * Giờ Đinh Dậu: Cách KIỀU OANH THIÊN 遷 MỘC
   Dịch: Chim oanh rời đổi cây
   Giải: Cách Bộ bộ cao thăng tiệm nhập giai cảnh
   Dịch: Từng bước lên cao dần dần vào cảnh tốt đẹp
   * Giờ Đinh Hợi: Cách ĐẠM LỘ THU THIỀN
   Dịch: Sương nhạt ve mùa thu
   Giải: Trung niên dĩ hậu cảnh ngộ bình bình
   Dịch: Từ tuổi trung niên trở về sau gặp cảnh bình thường
   4. NGUYỆT CHIẾU U HIÊN Cách
   Nguyệt hoa hiện khiết chuyến băng luân
   Vật ngoại an thân bãi nhiễm trần
   Ưu hoạn bất sinh tri túc hán
   Tiêu diêu thiên hợp hảo nhàn nhân
   Đoàn đoàn ngọc thố chung ly hải
   Hách hách kim ô tiệm thấu vân
   Gia tại ngũ hồ qui khứ đắc
   Hoa tàn tứ kết nhất chi xuân
   Dịch: TRĂNG SOI HIÊN TÕI
   Vầng trăng trong sáng chuyển xe băng
   Thân ngoài cõi tục không vướng bụi trần
   Nếu biết như vậy khỏi lo âu
   Thung dung riêng hợp khách thanh nhàn
   Vầng trăng vành vạnh lìa xa bể
   Ánh dương chói lọi sắp xuyên mây
   Nhà ở ngũ hồ có thể về được
   Hoa tàn quả kết một cành xuân
   5. PHÁN ĐOÁN
   * Thử mệnh tâm linh 靈 bách xuất, tính xảo đa quai 乖, lộng giả thành chân tương vô tác hữu, thân quyến vân rà nguyệt hiệu, tư tài lãng lý phù bình, hảo sự đa ma lợi danh dị thất, hung trung hữu cứu bất phạm quan hình, chỉ hợp sơ niên phá tổ, tự thành lập tự kinh doanh.
   * Mệnh này tâm lanh lẹ xuất ra trăm vẻ, tánh khéo léo nhiều ngang trái, lấy cái giả làm ra cái thật, đem cái không làm trở thành ra có, người thân như trăng sáng bị mây che khuất, việc tốt đẹp nhiều miệt mài gai góc, lợi và danh dễ mất, trong sự xấu lại có cứu thần mà không phạm vào việc toà án hình sự, chỉ có hợp lúc tuổi còn trẻ phá mất Tổ nghiệp để rồi tự thành lập lấy, tự kinh doanh xây dưng lấy sự nghiệp cơ đồ.
   6. Cơ nghiệp
   Phong thiên tình lảng nguyệt như ngân
   Sương giáng phong hồong ngọ dạ minh
   Nhân tại tử tiên cung khuyết lý
   Kỷ đa chung cổ hưu tiền trình
   Dịch:
   Trời trong gió lặng vầng trăng bạc
   Sương rơi trên cây phong đỏ nửa đêm trăng sáng
   Người ở trong cung khuyết nơi mây tía
   Biết bao chuông trống mở đường tương lai
   7. Huynh đệ (anh em)
   Phong tống không trung tam nhạn quá
   Thu thâm lưỡng chích các phân phi
   Giang hồ hứng tận qui lai vãng
   Độc bả ngư can dạ điếu ky
   Dịch:
   Trên không gió tiễn ba con nhạn bay qua
   Cuối thu hai con bay lìa nhau
   Hết thú giang hồ trở về muộn
   Một mình cầm cần câu lên ngôi trên hòn đá
   8. Hành táng (sự nghiệp)
   Vãng niên thuấn tức vật canh tân
   Lập chí danh cao cửu phấn thân
   Trần thế dương danh tri lợi khách
   Tiêu diêu thiên xứng cá trung nhân
   Dịch:
   Chớp mắt đã thấy già mọi vật đều thay đổi
   Quyết chí lập công danh từ lâu đã dấn thân
   Những khách lợi danh ở nơi trần thế
   Riêng ta được hưởng cảnh tiêu dao
   9. Hôn nhân (vợ chồng)
   Thất hợp nhân duyên tiền thế sự
   Phong thanh vân tịnh nguyệt minh thì
   Lăng sương ngạo tuyết tùng hoàng mậu
   Chẩm lãnh khâm hàn dã tự tri
   Dịch:
   Nhân duyên kết hợp chẳng qua do kiếp trước
   Gặp lúc gió trong mây lặng trăng sáng chói
   Thứ thách tuyết sương tùng trúc vẫn tươi tốt
   Gối lạnh chăn đơn cũng tự biết là vậy
   10. Tử tức (con cái)
   Mãn thụ hoa khai tuy diễm dã
   Bàng tường nhất quả ký chi đầu
   Tang du quế ảnh thanh thanh mậu
   Ký đắc đương niên thượng khách chu
   Dịch:
   Hoa nở đầy cành tuy không đẹp
   Dựa vào tường thấy một quả ở đầu cành
   Tuổi già có bóng cây quế xanh tốt
   Có nhớ được năm nào người khách đã lên thuyền
   11. Thu thành (cuối cuộc đời)
 Nhược kiến mã ngưu xuân sắc lý
   Phong xuy vân tán khả qui sơn
   Thanh sơn viên hạc cửu tương đãi
   Ngọa thính sương chung báo tuế hàn
   Dịch:
   Trời xuân năm Ngọ năm Sửu
   Gió thôi mây tan nên trở về núi
   Vượn hạc ở núi xanh chờ đợi đã lâu
   Nằm nghe tiếng sương rơi như tiếng chuông báo mùa đông