QUẺ SỐ 63: TRẠCH HỎA CÁCH

Quỷ Cốc Tiền Định Số

CANH – BÍNH
   1. THIÊN HIỂU TINH
   * Giờ Bính Tý: Cách PHÁ PHIẾN ĐÌNH 停 THU
   Dịch: Mùa Thu tới quạt rách bỏ
   Giải: Trung niên dĩ hậu vô đắc ý chi thời
   Dịch: Từ tuổi trung vận trở về sau không có lúc nào đắc ý
   * Giờ Bính Dần: Cách THẬP NGUYÊT MAI HOA
   Dịch: Tháng mười hoa mai nở
   Giải: Tảo niên giao vận sự sự đắc ý
   Dịch: Tuổi trẻ gặp vận tốt mọi việc đều đắc ý
   2. THIÊN XÀ TINH
   * Giờ Bính Thìn: Cách CỰ 巨 LÂN 鱗 PHIẾM 汎 TRIỆU
   Dịch: Cá lớn bơi trong ao
   Giải: Hữu đại tài nhi khuất cự hạ vị
   Tuy có tài chí lớn vậy mà phải chịu ngồi bên dưới
   * Giờ Bính Ngọ: Cách CỰ HỔ XUẤT LÂM
   Dịch: Hổ lớn ra ngoài rừng
   Giải: Tiền trình viễn đại vị khả hạn lượng
   Dịch: Đường đi phía trước rộng lớn chưa có thể ước lượng được
   3. THIÊN ẤT TINH
   * Giờ Bính Thân: Cách THIÊN 扁 CHU ĐỘ HẢI
   Dịch: Thuyền mỏng nhỏ vượt biển
   Giải: Nhất sinh nan đắc phụ trợ chi nhân
   Dịch: Suốt đời khó gặp được người giúp đỡ
   * Giờ Bính Tuất: Cách LẠC HOA GIỚI 戒 SƯƠNG
   Dịch: Hoa rụng phòng bị sương móc
   Giải: Mộ niên sự nghi cẩn thận
   Dịch: Tuổi già mọi việc nên cẩn thận
   4. CÁCH CỐ ĐỈNH TÂN cách
   Khí cựu tòng tân mệnh thủy hanh
   Lợi danh khước hữu lưỡng tam trùng
   Nhạn phi vân ngoại trình trình viễn
   Hoa lạc khê biên phiến phiến hồng
   Thế sự mạc hiềm vô dụng xứ
   Thương tương chung thị hữu thung dung
   Long đầu hổ vĩ thiên thư giáng
   Trùng chỉnh thanh chiên cẩm tú trung
   Dịch: THAY CŨ ĐỔI MỚI
   Bỏ cũ theo mới mệnh mới hanh thông
   Lợi danh lại có đôi ba lần
   Nhạn bay ngoài mây đường xa thẳm
   Hoa rụng bên khe rái rác đỏ
   Ở đời đừng lo không có chỗ dùng mình
   Kho đụn rồi đây sẽ được thung dung
   Đầu năm Thìn cuối năm Dần (l) có chiều nhà vua ban xuống
   Lại sửa sang ở trong gẫm vóc với thảm xanh
   (l) Có thể năm Mão
   5. PHÁN ĐOÁN
   * Thử tú chủ nhân mệnh: thanh cao, cận quý, tính trực, tâm từ, bất hội cẩu cầu, xuyết ư phủ ngưỡng, ngũ hành kiên cố, tứ trụ an hòa, tính như dã hạc thê tùng tính tợ hàn đàm ẩn nguyệt, như hành hảo sự khả bảo vĩnh niên.
   * Sao này chủ mệnh là người: thanh cao gần quý nhân, tính thẳng thắn tâm từ ái nhân hậu, không ưa cầu cạnh, cẩu thả vụng về trong việc luồn cúi, năm hành vững chắc tám chữ an hòa, tánh như chim dã hạc đậu trên cây tùng, như trăng ẩn bóng nơi đầm lạnh cô đơn mà thanh cao u uẩn, nếu như làm việc tốt thiện lành có thể sống lâu.
   6. Cơ nghiệp
   Cô tùng chi thượng hạc thanh minh
   Phấn chí cao tường nhập từ vân
   Bạch ngọc hoàng kim phi thị quí
   Tinh tinh linh lợi hỉ vi vân
   Dịch:
   Tiếng hạc vẳng kêu trên ngọn tùng
   Hứng chí bay lượn vào đám mây tía
   Ngọc trắng vàng ròng đâu phải quí
   Hãy nhìn con đười ươi khôn lanh thích làm cho ra vẻ
   7. Huynh đệ (anh em)
   Minh hồng tam chích nhập thu hà
   Phong diệp phiêu phiêu trục mộ nha
   Tố thán điêu linh mai nhị thiểu
   Sổ thanh khương địch đảo tiên gia
   Dịch:
   Ba chim hồng kêu bay vào mảnh ráng thu
   Lá phong rung động như đuổi cánh quạ chiều
   Cứ than thở hoa mai gặp cảnh điêu linh nên ít nói
   Vài tiếng sáo thổ dân vang đến động tiên
   8. Hành táng (sự nghiệp)
   Ngọc bạch kim châu mãn mục tiền
   Lục song châu hổ ẩn thần tiên
   Môn đình cải hoán phương vi diệu
   Tích đức tu thân cảm thượng thiên
   Dịch:
   Ngọc vàng châu báu đầy dẫy trước mắt
   Song biếc cửa son đó là nơi thần tiên ẩn dật
   Nhà cửa căn phải thay đồi mới là kế hay
   Chứa đức sửa mình mới mong cảm thầu đến trời
   9. Hôn nhân (vợ chồng)
   Liêm trung thâm tỏa bạch vân nhà
   Yến ngữ ni nam quá viễn san
   Lưu thủy lạc hoa nhân tịch mịch
   Hậu viên phong diệp hỉ hồi hoàn
   Dịch:
   Rèm rồng khóa kín mây trăng lững lờ trôi
   Tiếng én líu lo qua núi thẳm
   Nước trôi hoa rụng vắng bóng người
   Vườn sau ong bướm bay quanh co
   10. Tử tức (con cái)
   Di kim hoàn ngọc điệu diêu cầm
   Liễu diệp đào căn tuế nguyệt thâm
   Tường ngoại hoa chi hoa chính phát
   Vãng lai tùng quê thủy xâm xâm
   Dịch:
   Dời vàng đổi ngọc gảy khúc đàn
   Gốc đào lá liễu tháng năm trôi
   Ngoài tường bông boa trên cành đang nở
   Đến già cây tùng cây quế mới xum xuê
   11. Thu thành (cuối cuộc đời)
   Long khuyển niên gian phong vũ đa
   Tiên kiều dĩ quá dục như hà
   Tây sơn phong vũ chân thê sở
   Hạc lệ viên đề thính mục ca
   Dịch:
   Năm Thìn năm Tuất gặp nhiều mưa gió
   Cầu tiên đã bắc vậy muốn thế nào
   Ở núi tây mưa gió thật là thê lương ảo não
   Hạc kêu vượn hót lại có tiếng mục đồng