QUẺ SỐ 54: BÁT THUẦN KHÔN

Quỷ Cốc Tiền Định Số

KỶ – ĐINH
1. THIÊN OANH TINH
Giờ Đinh Sửu: Cách THU HOA PHÙNG VŨ
Dịch: Hoa mùa thu gặp mưa
Giải: Trung niên giao vận thương hữu ý ngoại phong ba
Dịch: Giao vận vào tuổi trung niên còn có sóng gió bất ngờ
 
Giờ Đinh Mão: Cách VÃNG TIẾT HOÀNG HOA
Dịch: Hoa vàng thời tiết muộn
Giải: Lập chí kiên cường vãn cảnh tiêu diêu
Dịch: Lập chí vững chắc tuổi già an nhàn
 
2. THIÊN HỒ TINH
Giờ Đinh Tỵ: Cách THIÊN CHU NHẬP HẢI
Dịch: Thuyền nhỏ đi vào biển
Giải: Cô lập vô trợ phòng hữu hoạn nạn
Dịch: Một mình không ai giúp đỡ đề phòng hoạn nạn
 
Giờ Đinh Mùi: Cách THU NHẠN TRIỂN 闡 DỰC
Dịch: Nhạn mùa thu tung cánh
Giải: Dục đồ phát triển 展 tu tại tứ nhập dĩ ngoại
Dịch: Muốn phát triển nên đợi ngoài 40 tuổi
 
3. THIÊN HOẢNG TINH
Giờ Đinh Dậu: Cách THIỀN ĐIỂU ĐẦU LÂM
Dịch: Ve sầu, chim cùng nương minh trong rừng
Giải: Ỷ依 nhân tác giá miễn đồng nỗi 凍餒 chi ưu
Dịch: Nương dựa nhờ người khác làm nên sự việc, khỏi lo đói rét
 
Giờ Đinh Hợi: Cách LƯƠNG NGUYỆT HÀNH CHU
Dịch: Đi thuyền dưới trăng lành
Giải: Nhất sinh tiêu diêu tự tại
Dịch: Suốt đời an nhàn sung sướng
 
4. TIẾP THỤ PHÙNG XUÂN cách
Nhất thượng vạn phong tuyết tiệm tiêu
Thùy tương tân mộc tiếp tân điều
Lợi danh bản thị tư cơ hữu
Thành bại giai nhân mệnh lý chiêu
Thủy tẽ uyên ương phân bạn lữ
Thiên biên hồng nhạn thất quân cao
Hoa khai chính thị xuân tam nguyệt
Chỉ khủng cuồng phong nhất dạ phiêu
 
Dịch: GHÉP CÂY GẶP MÙA XUÂN
Mặt trời lên khỏi muôn ngọn núi tuyết dần tan
Ai đem cành mới ghép cành mới
Lợi danh vốn nhờ tư cơ mà có
Việc thành hay bại cũng do mệnh mà ra
Trên mặt nước uyên ương chia đôi ngả
Bên trời hồng nhạn bay lạc đàn
Hoa nở chỉnh vào lúc thảng ba mùa xuân
Chỉ sợ một đêm cuồng phong làm cho rơi rụng
 
5. PHÁN ĐOÁN
 
* Thử mệnh cơ mưu hữu trí gian giảo đa nghi, hữu quyền bính, hội thao trì 操持, vô duyên chiêu đích tử 嫡子, hữu phận thú hiền thê, sinh đới tam hình thất sát, thân phòng nhục phá bì hành, tài bạch hướng ngoại phương tích tụ, phú quý tại gia hội thi vi 施 爲, chỉ nhân chiêu 昭 mộ暮 phụng thiện, đáo xứ phương tiện từ bi 慈悲, đắc ý nùng thời hưu tiến bộ. lâm kỳ tỉnh đắc thất tiện nghi, nhược vấn lục thân huynh đệ phận, lạc hoa lưu thủy các đông tây.
* Mệnh này là có cơ mưu có hiểu biết gian trá nhiều nghi ngờ, có quyền hành trong tay, giỏi giữ gìn, không duyên với con trưởng, có phận lấy vợ hiền lành, sinh ra bị tam hình thất sát, thân thể phòng thịt phá da hành, tiền bạc hướng ra phương bên ngoài thì tích tụ giầu sang, ở trong nhà thường hay bày vẽ ra làm việc này việc kia, chỉ vì sớm chiều phụng sự điều thiện, đến nơi nào tỏ lòng lành thương xót, khi đã đắc ý nồng hậu rồi thì thôi chớ nên tiến tới nữa, tới kỳ tỉnh ngộ ra rồi được thì đã mất tiện lợi, nếu hỏi gia đình hai họ và thân phận của anh em, thì giống như hoa rơi nước chẩy ở Đông Tây mỗi nơi vậy.
 
6. Cơ nghiệp
Dục bải trần hành vọng bích tiêu
Nại hà vũ dực vị kiên lao
Âm công tích đức tri âm thượng
Giá hạc hòe cầm thượng cửu cao
Dịch:
Muốn bỏ chốn bụi trần lên thang mây
Tiếc rằng lông cánh chưa đầy đủ
Nhờ âm công tích đức gặp được bạn tri âm
Mang đàn cưỡi hạc lên chốn cửu cao
 
7. Huynh đệ (anh em)
Nhạn phi chi tự quá tiêu tương
Lưỡng chích bi minh nhập sở hương
Duy hữu cô hồng tiêu hán viễn
Giang sơn nhược lục tích dư lương
Dịch:
Nhạn bay hình chữ chi qua bến tiêu tương (1)
Hai con cất tiếng kêu bi thương bay vào nước Sở
Chỉ còn lại chim hồng lẻ loi ờ tầng mây xa xôi
Nhìn non sông một màu cỏ lục chất chất lương thừa
(l) Nhạn bay hình chữ chi là bay không đều nhau.
 
8. Hành táng (sự nghiệp)
Chu hành bán dạ phong ba hiểm
Tự ngộ dương đầu hữu nhật kỳ
Đắc tại giang biên bình ồn xứ
Tang du nguyệt chiếu hữu quang huy
Dịch:
Thuyền đi lúc nửa đêm gặp trận phong ba hiểm trở
Đầu năm Mùi tự nhiên có người giúp đỡ
Đáp vào ven bờ nơi yên ổn
Bãi dâu được ảnh trăng chiều vào sáng rực
 
9 Hôn nhân (vợ chồng)
Sở thụ Ngô hoa cảnh sắc tiên
Yến phi oanh vũ nhật hòa thiên
Cuồng phong xâu vũ lai hiên hạm
Nguyệt ám sơn thâm văn Đỗ quyên
Dịch:
Cây sở hoa Ngô cảnh sắc lại tươi
Yến bay Oanh múa ánh dương chan hòa bâu trời
Mưa to gió lớn đập vào mái hiên lan can
Trăng mờ núi thắm vắng tiếng chim Đỗ quyên
 
10. Tử tức (con cái) người tuổi Kỷ sinh giờ Đinh
Chi đâu tam quả lộng thanh thiên
Lưỡng quả điêu linh vãng kiến thương
Nhược kiến khuyển dương bi hậu hỉ
Long phi phượng vũ độc cao tường
Dịch:
Đău cành ba quả nức mùi hương
Hai quả tàn tạ đến chiều gặp tồn thương
Gặp năm Tuất năm Mùi sau cơn buồn lại thấy vui
Rồng bay phượng múa, riêng bay lượn (2)
(2) Việc con nào, con đó làm
 
11. Thu thành (cuối cuộc đời)
Kê thôi chung động nguyệt tương trầm
Thử vĩ ngưu đầu hữu nhất kinh
Khô mộc tái khai hoa diễm sắc
Mộng hồi dũ giác mộng hồn thanh
Dịch :
Gà dục chuông kêu trăng sấp lặn
Cuối năm Tý đầu năm Sửu gặp trận kinh hoàng
Cây khô lại nở hoa diễm lệ
Sau giấc mộng càng thấy mộng hồn thanh thoát