QUẺ SỐ 50: BÁT THUẦN CẤN
Quỷ Cốc Tiền Định Số
MẬU – QUÝ
THIÊN CƠ TINH
Giờ Qúy Sửu: Cách THU NGUYỆT TRÙNG ViÊN
Dịch: Trăng thu lại tròn
Giải: Trung niên dĩ hậu hỷ khí trùng trùng
Dịch: Từ trung niên về sau hỉ khí liền liền
Giờ Quý Mão: Cách VÃN TIẾT HOÀNG HOA
Dịch: Hoa vàng tiết muộn
Giải: Lập chí kiên cường vãn cảnh thậm giai
Dịch: Lập chí vững bền cảnh già rất tốt
THIÊN TRỤ TINH
Giờ Qúy Tỵ: Cách LÃNG LÝ HÀNH CHU
Dịch: Đi thuyền trong sóng
Giải: Lịch tận gian tân sự đa thất bại
Dịch: Trải qua hết gian nan khổ cực việc gặp nhiều thất bại
Giờ Quý Mùi: Cách HÀN THiỀN TẠI LIỄU
Dịch: Ve mùa lạnh ở trên cây liễu
Giải: Cực khốn dĩ cực hào vô ỷ bàng
Dịch: Cùng khốn đến hết mức, không nơi nào để nương tựa
THIÊN BẠI TINH
Giờ Qúy Dậu: Cách HÀN NGUYỆT HUYỀN KHÔNG
Dịch: Trăng lạnh treo trên không
Giải: Cùng bất thất chí cô lập vô trợ
Dịch: Cùng khốn mà không mất chí hướng, cô đơn không ai giúp đỡ
Giờ Quý Hợi: Cách PHÁ ỐC TRÙNG TU
Dịch: Nhà đổ nát sửa lại
Giải: Uổng phí tâm cơ nan bổ khuyết thất
Dịch: Tâm cơ bị uổng phí khó tu bổ được sự thiếu mất
PHÁN ĐOÁN cuộc đời người tuổi Mậu, sinh vào các giờ Quý
* Thử mệnh hữu cơ mưu năng thao trì 操持 thủ pháp độ lập cương kỷ 綱紀 , thiện biệt hiền ngu, năng phân tạo bạch, tự kham tác đống lương 棟梁 đại khí, khả vi lãnh tụ cao nhân, chỉ nhân Thiên Bại tinh ở tại trung cung, dĩ chí thóai thần thái trọng, hung sự bất thành, hảo sự dị tán, bách xích can đầu tằng hạ túc, thiên tần lãng lý dã hành chu, nhân hà hiểm xứ bất tương phương, chỉ vị Thiên Cơ tinh cứu hộ, thê cung lực bạc, nhi nữ tình sơ, bác cân trọng đảm, nại 耐 phiền khiêu đáo để, thế trước nhân bất túc, hưu hiềm tằng đặng chỉ yếu tâm kiên.
* Mệnh này là người có cơ mưu hay giữ gìn tháo vác trong công việc, giữ khuôn phép trong việc được giao phó, lập nên hệ thống đầu mối, giỏi phân biệt người hiền kẻ ngu, hay biệt được rõ trắng đen, tự đảm nhận gánh vác nổi được công việc quan trọng có tính chất lớn cho nước nhà, có khả năng làm lãnh tụ cao nhân, chỉ vì sao Thiên Bại ở trong cung, đến nỗi thóai thần quá nặng, hung không thành tốt dễ tán, đầu cần thước từng nhẩy xuống, có nghĩa là học giỏi đỗ cao, ngàn trùng sóng vỗ vậy đi thuyền dám vượt qua, nhân sao chỗ hiểm không hại gì? chỉ vì có sao Thiên Cơ cứu hộ, cung thê sức mỏng, con trai gái tình sơ, gánh nặng trăm cân, chịu đựng sự buồn phiền mà kết quả mang gắng, người thay thế thì không đủ sức, chớ hiềm lận đận chỉ cần bền lòng.
SA LÝ ĐÀO KIM cách
(Cách chung về cuộc đời người tuổi Mậu sinh giờ Quý)
Sinh lai hưu oán vị thung dung
Sa lý đào kim mạc tínnh công
Nhạn quá Hàm dương duy hữu ảnh
Uyên phi sa chứ bãi lưu tung
Bán kềm bán khổ tăng kinh quá
Đa lự đa sầu dã thị không
Khắp thị bàn đào hoa nại cửu
Độc lưu nhất đóa bạn xuân phong
Dịch: ĐÃI VÀNG TRẮNG CÁT
Đừng nên oán hận tại sao chưa được thong dong
Đãi vàng trong cát thì đừng kể công
Nhạn bay qua Hàm Dương chỉ để lại bóng
Chim uyên bay qua bến cát không lưu dấu vết
Từng trải qua nửa ngọt nửa đắng
Nhiều lo nhiều buồn cũng chẳng ích gì
Đúng là hoa đào chịu đựng đã lâu
Chỉ lưu lại một hoa làm bạn với gió xuân
CƠ NGHIỆP
Thanh thời khí tiết thừa gia trọng
Tướng quốc qui mô tảo dĩ truyền
Hoài hảo ưng tu chi tái chỉnh
Tang du tiếu ngạo qúa xuyên biên
Dịch:
Lấy khí tiết thanh cao nối nghiệp nhà làm trọng
Dường như sớm được kế truyền khuôn phép của một vị tướng quốc
Nên chỉnh bị đến sông Hoài bể lớn
Tuổi già đùa giỡn qua bờ sông
HUYNH ĐỆ
Song song nhạn lữ phân Ngô Việt
Oanh túc dị chi chung hiệu biệt
Tha niên hồi thủ thán thời gian
Kim bôi phân hạp Sở gian nguyệt
Dịch:
Một đôi chim nhạn chia hai đường Ngô Việt
Oanh đậu ở cành khác phân biệt rõ ràng
Mai sau quay đầu nhìn than thở thời vận khó khăn
Chén vàng chia tay dưới trăng ở Sở gian
HÀNH TÀNG
Thổ kê long hổ thượng thiên đình
Tá thế đương đồ phát lệnh danh
Ngưu mã tịnh hành câu đắc lợi
Thùy tương tử thủ trấn tây nhung
Dịch:
Năm Mão năm Dậu năm Thìn năm Dần lên thiên đình
Trên đường đi gặp thế lực giúp nổi tên tuổi
Trâu Ngựa cùng đi kêu được lợi (l)
Ai đem giải gấm trấn thủ tây nhung
(1) Có thể chỉ người đồng hành tuổi Sửu hoặc tuổi Ngọ mà không chỉ thời gian vì những năm thuận lợi đã nói ở câu thứ nhất rồi.
HÔN NHÂN
Phượng các long lâu nhân cọng vọng
Nhất đình minh nguyệt dữ thanh phong
Uyên ương phân tán đông tây khứ
Xuân tận nan giao hoa tái hồng
Dịch:
Gác phượng lầu rồng mọi người đều nhìn ngắm
Một sân đầy trăng sáng với gió trong
Cặp uyên ương chia rẽ con sang đông con sang tây
Xuân đã tàn khó khăn hoa lại hồng
TỬ TỨC
Đông phong xuy tán cẩm chi đào
Đóa đóa chi chi diệp diệp lao
Phục cận chi lan hoa phúc xứ
Cơ cừu viễn thiệu lạc đào đào
Dịch:
Gió đông thổi rơi bông đào trên cành
Hoa cành và lá đều vững chắc
Lại (đứng) gần hoa chi hoa lan nức mùi thơm
Nghiệp nhà nối được lòng vui phơi phới
THU THÀNH
Tam triều nhân vật vấn tam công
Kiến thố phùng hầu sự bất đồng
Đãi đắt ngọc đường thu nguyệt thượng
Tiêu diêu lâu bạn ngọa tây phong
Dịch:
Hãy hỏi nhân vật giữ chức Tam công ba thời đại
Năm Mão năm Thân việc chẳng như lòng
Đợi đến khi có nhà vàng trên vầng trăng thu
Ung dung lên lầu đứng hứng gió thu
Đang Trực Tuyến
222