QUẺ SỐ 49: SƠN THỦY MÔNG

Quỷ Cốc Tiền Định Số

MẬU – NHÂM

 

THIÊN LỘC TINH

 

Giờ Nhâm Tý: Cách NHẬT TÌNH DẠ VŨ

 

Dịch: Ngày tạnh đêm mưa

 

Giải: Sự sự thuận thủ vô ưu vô lự

 

Dịch: Mọi việc làm đều thuận theo không lo không nghĩ

 

Giờ Nhâm Dần: Cách PHÙ DUNG GiÁP NGẠN

 

Dịch: Cây Phù Dung giáp bờ sông

 

Giải: Đáo xứ đắc nhân phù trợ

 

Dịch: Đến đâu cũng được người giúp đỡ

 

 

 

THIÊN PHÚC TINH

 

Giờ Nhâm Thìn: Cách BỒN QUỲ HƯỚNG NHẬT

 

Dịch : Chậu cây Quỳ hướng lên mặt trời

 

Giải: Đắc ngộ quý nhân hậu phúc vô lượng

 

Dịch: Gặp được quí nhân phúc về sau nhiều vô kể

 

Giờ Nhâm Ngọ: Cách THiỂN THỦY HÀNH CHU

 

Dịch: Đi thuyền ở nước cạn

 

Giải: Tác sự lao khổ hy vọng tại hậu

 

Dịch: Làm việc lao nhọc khổ cực hy vọng về sau

 

 

 

THIÊN OANH 轟 TINH

 

Giờ Nhâm Thân: Cách Phi huỳnh tán hỏa

 

Dịch: Đom đóm bay phóng lửa

 

Giải: Hảo hành thiện sự tích vô hảo báo

 

Dịch: Thích làm việc thiện, tiếc là không được báo đáp

 

Giờ Nhâm Tuất: Cách VÃN HÀNH NGỘ NGUYỆT

 

Dịch: Đi trời sắp tối gặp trăng lên

 

Giải: Lão vận hanh thông đại cát đại lợi

 

Dịch: Tuổi già hanh thông đai đại lợi

 

 

 

PHÁN ĐOÁN:

 

• Thử mệnh vi nhân chính trực lập tính ưu nhu, hữu ái nhân chi tâm, vô thương nhân chi ý, đại nhân kiến trọng, tiểu bối tương khinh, chỉ nghi dị tính đồng cư, bất lợi nhất thân thủ tổ, nhân tình dị biến, tác sự viêm lương, hành hảo sự bất đắc hảo báo, nhất sinh y lộc vô khuy, bất phạm quan hình, chỉ nhân hạn hối vận trì, dĩ chí qua 瓜 điềm甜 đế 柢 khổ, thọ nguyên cao ổn, vãn cảnh vinh hoa.

 

• Mệnh này là người chính trực lập tính hay do dự, có tâm yêu mến người, không có tâm làm hại người, người trên gặp là xem trọng, kẻ dưới cùng nhau coi khinh thường, chỉ nên ở với người khác họ, nếu một thân giữ nơi tổ nghiệp thì bất lợi, tình người dễ biến đổi, việc hợp tác nóng lạnh bất kỳ, làm việc tốt không đựơc báo đáp tốt, suốt đời cơm áo không thiếu, không phạm quan hình tù kiện, chỉ vì hạn còn mờ tối vận đến chậm, đến nỗi dưa ngọt mà rễ nó đắng, tuổi thọ cao và ổn định, cảnh về già vinh hoa.

 

 

 

PHƯƠNG THẢO CHi LAN Cách

 

Hoàng kim bạch ngọc phi vi bảo

 

Tâm khế chi lan dữ phương thảo

 

Gia tại tiêu tương vân thủy biên

 

Thụ đầu xuân sắc tri đa thiểu

 

Tỳ bà huyền đoạn vãng thanh phong

 

Tái chỉnh mai hoa tuyết nguyệt tình

 

Khước đắc duyên đồ kinh cúc thiểu

 

Bất đắc tùy chủ xuất đô thành

 

 

 

Dịch: CHi LAN CỎ THƠM

 

Vàng ròng ngọc trắng chẳng phải là của quí

 

Lòng hợp với chi lan và cỏ thơm

 

Nhà ở bến tiêu tương nơi mây nước man mác

 

Biết bao xuân sắc bao phủ ngọn cây

 

Dây đàn Tỳ bà đứt gió chiều trong

 

Lại chuẩn bị gửi tình cảm nơi mai trắng cùng tuyết

 

Nhờ được gai góc ít thấy ven đường (l)

 

Theo chủ nhân về thành đô chẳng hại gì

 

(l) Trên đường hoạn lộ ít gặp chông gai

 

 

 

CƠ NGHIỆP

 

Hoàng kim bạch ngọc phi vi bảo

 

Bất thúc chi lan dị phương thảo

 

Giang hồ minh nguyệt dữ thanh phong

 

Tá kính cầu danh tằng thọ khảo

 

Dịch:

 

Vàng ròng ngọc trắng không phải là của quí

 

Nếu chẳng biết chi lan là loài hoa thơm cỏ lạ

 

Trăng sáng gió trong ở chốn ven hồ

 

Mượn lối cầu danh để tăng tuổi thọ

 

 

 

HÀNH TÀNG

 

Bản nghỉ kim ngọc hưng đại nghiệp

 

Khởi kỳ dương hạn phạm phan li

 

Giang sơn tự hữu trường sinh lộ

 

Đắc lộ ưu du cận nhật tê

 

Dịch:

 

Muốn đem vàng ngọc dựng nên việc nước

 

Đúng kỳ con dê (Mùi) phạm vào hàng rào

 

Tự nhiên có sinh lộ trong cõi non sông

 

Hướng lộc thanh nhàn khi mặt trời sắp ngả về tây

 

 

 

HUYNH ĐỆ

 

Kỳ hoa tịnh đế hậu y hy

 

Nhất nhạn đông lai nhất nhạn tây

 

Ngô Sở tiêu tương lai vãng khứ

 

Sở thiên khống khoát các phân chi

 

Dịch:

 

Hoa lạ cùng chung một cuốn sau thưa thớt

 

Một con chim nhạn từ phía đông đến một con khác từ phía tây

 

Thường qua lại bến tiêu tương nước Ngô nước Sở

 

Bầu trời nước Sở bao la mỗi con bay một ngả

 

 

 

HÔN NHÂN

 

Thu giang tương đối nhất minh nguyệt

 

Trung lộ hoa tàn chi bán chiết

 

Vãng lai âu lộ bích ba niên

 

Thanh hành hương tần hỉ tương tiếp

 

Dịch:

 

Vầng trăng soi sáng mặt nước sông thu

 

Giữa đường hoa rụng cành gãy đôi

 

Chiều về cò vạc ngủ trên sóng biếc

 

Rau hành xanh rau tần thơm mọc sát nhau

 

 

 

TỪ TỨC

 

Dị hoa dị quả quyết chi đầu

 

Âm đức tương thừa đãi miện lưu

 

Chấn tác gia thanh phân đỉnh trĩ

 

Đình tiền chu tử thị vương hầu

 

Dịch:

 

Hoa thơm quả lo tô điểm đầu cành

 

Nhờ âm đức mà được mũ miện có giải

 

Tếng nhà vang dội vững vàng như chiếc vạc

 

Màu đỏ màu tía đầy sân đúng là nhà vương hầu

 

 

 

THU THÀNH

 

Qui lộ thiều thiều bạn lữ vô

 

Hàn giang nguyệt ánh nhất chu cô

 

Hồi tư cố quốc gia hương sự

 

Lãnh thượng bạch vân như họa đồ

 

Dịch:

 

Đường về thăm thẳm không bạn bè

 

Một mảnh thuyền trăng soi sông lạnh

 

Hồi tướng quê nhà và nước cũ

 

Đám mây trăng trên đỉnh núi như tranh vẽ