QUẺ SỐ 48: PHONG THIÊN ĐẠI SÚC

Quỷ Cốc Tiền Định Số

MẬU TÂN

 

THIÊN DONG TINH

 

Giờ Tân Sửu: Cách Dạ tĩnh quan nguyệt

 

Dịch : Đêm tĩnh mịch nhìn trăng

 

Giải: Vãn niên thân thế hữu tiêu điều 蕭條 chi tượng

 

Dịch : Về già thân thế có cái tượng tiêu điều buồn bã rầu rĩ

 

Giờ Tân Mão: Cách Đông tước 雀 tháo 造 tình 晴

 

Dịch : Mùa Đông chim sẻ thời trời khô tạnh

 

Giải: Ưu hoạn dĩ quá tiệm nhập giai cảnh

 

Dịch : Lo âu hoạn nạn đã quá, đang đi dần vào cảnh tốt

 

 

 

THIÊN HỐI TINH

 

Giờ Tân Tỵ: Cách Nham tiền tẩu mã

 

Dịch : Chạy ngựa trước núi hiểm

 

Giải: Mục tiền tận thị hiểm cảnh

 

Dịch : Trước mắt hết thẩy là cảnh hiểm

 

Giờ Tân Mùi: Cách Úng lý minh cầm

 

Dịch : Gẩy đàn trong cái lu cái hũ

 

Giải: Ám trung tác sự lao nhi vô công

 

Dịch : Làm việc trông mờ ám, khó nhọc mà chẳng có được công ích gì

 

 

 

THIÊN ÁM TINH

 

Giờ Tân Dậu: Cách Lãng lý hành chu

 

Dịch: Đi thuyền trong sóng nước

 

Giải: Lịch tận gian tân, sự đa thất bại

 

Dịch: Trải hết mọi sự gian nan khổ cực, công việc nhiều thất bại

 

Giờ Tân Hợi: Cách Cựu kính sinh trần

 

Dịch: Gương cũ sinh bụi bặm

 

Giải: Tai tinh vị thoái ưu hoạn hữu chí

 

Dịch: Sao tai ương tai nạn chưa lui, ưu lo hoạn nạn lại đến

 

 

 

PHÁN ĐOÁN cuộc đời người tuổi Mậu sinh giờ Tân

 

* Thử mệnh tâm đa ưu lự, phàm sự vô thành, lục thân nan kháo, huynh đệ tình khuy, tảo niên căn cơ sơ hạn, thủy lặp công danh lãn lọa, thiên hối 晦 thiên ám 闇 tinh chiếu lâm, ám tật bất minh, di Nam tựu Bắc cách cổ đỉnh tân, bằng hữu bất đắc lực, thân thích đa kỵ ân, chỉ nhân mạ nạn phong sương tảo, biệt hữu cao nhân tác chủ minh.

 

* Mệnh này tâm nhiều lo lắng suy nghĩ, phàm làm việc gì cũng đều không xong, gia đình hai bên nội ngoại khó nhờ cậy, anh em tình cảm thiếu thốn, từ lúc còn trẻ tuổi đã có gốc rễ của hạn mới sinh ra, lập công danh lười nãn, sao thiên hối thiên ám tối tăm mờ mịt chiếu vào, ám tật không rõ, rời nam tới bắc, đổi cũ thay mới, thân thích nhiều đố kỵ ân oán, chỉ vì mài miệt khó khăn với gió sương từ sớm, tự có người cao quý làm chủ minh.

 

 

 

(Cách chung về cuộc đời người tuổi Mậu sinh giờ Tân)

 

 

 

TỬ YẾN DINH SÀO Cách

 

Tâm cao tính cương trực

 

Cam khổ giai kinh doanh

 

Tử yến biệt dinh sào

 

Hồng nhạn nan đồng lập

 

Khẩu trực chiêu nhân oán

 

Nhi nữ bất đắc lực

 

Nhân quí ngộ vô tâm

 

Kim môn hứa quân nhập

 

 

 

Dịch: CHIM YẾN TÍA LÀM TỔ

 

Lòng thanh cao tính cương trực

 

Sướng hay khổ cũng kinh doanh

 

Chim én tía riêng làm tổ

 

Chim hồng nhạn khó đứng cùng

 

Mệng nói thẳng nên hay mắc oán

 

Con cái không đắc lực

 

Được quí hiển nhờ vô tâm

 

Nên hứa cho nhà ngươi vào chốn nhà vàng

 

 

 

HÀNH TÀNG

 

Tự hận bình sinh vị xứng tình

 

Khởi kỳ khô mộc thủy vinh xuân

 

Tri âm tổng thị thu giang thượng

 

Ngộ khuyển thừa long kiến yếu tân

 

Dịch:

 

Luống giận bình sinh chưa gặp điều xứng ý

 

Hẹn rằng cây khô mới gặp được mùa xuân tươi

 

Bạn tri âm đều ở trên sông mùa thu

 

Đến năm Thìn năm Tuất sẽ đến bến

 

 

 

CƠ NGHIỆP

 

Phụ tân đăng hiểm quá trường lâm

 

Bán lộ hành thời khước kiếm kim

 

Nhân sự tận thời thiên lý thuận

 

Ưu du trực lộc bất tu tầm

 

Dịch:

 

Đường hiểm trở gánh củi qua rừng sâu

 

Đang đi giữa đường thì thấy vàng

 

Hãy làm việc đến cùng lẽ trời sẽ thuận theo

 

Cứ ngao du đuổi hươu chẳng phải tìm kiếm

 

 

 

HUYNH ĐỆ

 

Phong tống không trung tam nhạn khứ

 

Vũ dư độc tự quá trường giang

 

Ngư chu lạc nhật bất tu cố

 

Duy hữu đào hoa ánh đoản trường

 

 

 

Dịch:

 

Trên không gió thổi ba con chim nhạn bay đi

 

Sau cơn mưa một mình bay qua sông trường giang

 

Mặt trời lặng chẳng thèm nhìn đến chiếc thuyền chài

 

Duy có bóng hoa đào lúc ngắn lúc dài

 

 

 

HÔN NHÂN

 

Thủ trì nhất kính phân minh phá

 

Tuy nhiên phá hậu cánh trùng viên

 

Nhân duyên tài thị tiền duyên định

 

Hà tất khu khu khổ thập thành

 

Dịch:

 

Tay cầm chiếc gương vỡ rõ ràng

 

Tuy nhiên gương vỡ sau lại lành

 

Việc nhân duyên đã định từ kiếp trước

 

Hà tất phải khư khư giữ niệm đau khổ

 

 

 

TỬ TỨC

 

Xuân bán nhất chi hoa dục phóng

 

Thiên chu duy hận lãng trung du

 

Thiên hoàn niệm nhĩ ân cần khổ

 

Báo nhĩ cù lao giải thử sầu

 

Dịch:

 

Nữa chừng xuân một cành hoa muốn nở

 

Giận rằng lúc đó đang cưỡi thuyền ngao du trên sóng

 

Trời còn thương nhà ngươi gặp nhiều nổi khổ

 

Nên trả công lao nhọc cho nhà ngươi để giải mối sầu

 

 

 

THU THÀNH

 

Nhân sinh ngũ hồ qui bất đắc

 

Vãng lai nhất quả tống tàng sinh

 

Long xà tương ngộ sinh tiền phúc

 

Hảo hướng giang biên đảo nhất tôn

 

Dịch:

 

Kiếp nhân sinh gửi ở ngũ hồ mà vê không được

 

Đến tuổi già được một quả tiễn đưa cuộc sống thừa

 

Năm Thìn năm Ty gặp nhau (2) là phúc may lúc sinh tiền

 

Hãy hường về bờ sông mà cạn chén

 

(2) Cuối năm Thìn đâu năm Tỵ