QUẺ SỐ 38: ĐỊA THIÊN THÁI

Quỷ Cốc Tiền Định Số

ĐINH – TÂN
THIÊN HƯ TINH Giờ Tân Sửu : Cách THỀM ĐẦU DẠ VŨ Dịch: Mưa đêm đầu thềm Giải: Mục tiền tuy hữu tai nạn vô hại ư sự Dịch: Trước mắt dù có tai nạn nhưng không tổn hại việc làm Giờ Tân Mão: Cách THiỂN THỦY HÀNH CHÂU Dịch: Đi thuyền nước cạn Giải: Sự bất lượng lực nan cầu tốc hiệu Dịch: Làm việc không lượng sức khó mong kết quả mau chóng. THIÊN TỈNH TINH Giờ Tân Tỵ: Cách QUẬT TỈNH CẦU TUYỀN Dịch: Đào giếng tìm nguồn Giải: Kiệt lực doanh mưu chung tất hữu hoạch Dịch: Hết sức kinh doanh sau có kết quả Giờ Tân Mùi: Cách TỌA TỈNH QUAN THiÊN Dịch: Ngồi đáy giếng nhìn trời Giải: Hy vọng tuy đại kiến thức thậm tiểu Dịch: Hy vọng dù lớn nhưng kiến thức rất hẹp hòi THIÊN KHÁNH TINH Giờ Tân Dậu: Cách TRƯỚNG LÝ PHAO CẦU Dịch: Tung cầu trong trướng Giải: Sự đa trở ngại hữu chí nan thành Dịch: Việc nhiều trở ngại có chí cũng khó thành Giờ Tân Hợi: cách ĐẠi HẠN CAM LÂM Dịch: Nắng lâu gặp mưa ngọt Giải: Cùng khốn dĩ cửu tự nhiên đắc ngộ cứu tinh Dịch: Cùng khốn đã hết mức may gặp cứu tinh (Cách chung cho 6 giờ) NGUYỆT ÁNH PHÙ VÂN Cách Tự cổ nhân sinh bỉ tắc thông Phù vân thiên sử nguyệt mung lung Hoa khai bán dạ phong nghi tĩnh Nhạn đồ trường giang ảnh lạc không Mạc hướng cố viên tài thảo mộc Khả lai u địa chủng thanh tùng Tri quân mệnh chí tĩnh tuyền hạ Nhất thụ Đào hoa lưỡng thụ hồng Dịch: TRĂNG CHiẾU MÂY NỔi Xưa nay kiếp nhân sinh bĩ quá hóa thông (l) Vì đám mây trôi nổi cho nên trăng lờ mờ Nửa đêm hoa nở gió yên tĩnh Nhạn bay qua trường giang bóng rơi trong không Chớ hướng về vườn cũ mà trồng cây cỏ Nên đến chỗ u tịch mà trồng cây thanh tùng Biết mạng nhà ngươi đến chờ giếng suối Có một cây hoa đào hai cây hồng (l) Bị quá hóa thông: cực rồi đến sướng PHÁN ĐOÁN: * Thử mệnh năng thố trí hội an bài cần cẩn vi căn bản, tân khổ tố nhân gia, mệnh phạm thoái thần, đương tiến bộ thời bất tiến bộ, đa ưu nghi xứ hảo khai hoài, bôn ba lao lực tảo đạp phá kỷ song hài, hoan hỷ thành thu túc, đoan chính tọa lịch tà, huynh đệ thành Ngô Việt, phụ mẫu thị oan gia, chiêu tư mộ tiếu, thất kiện sự : sài, mỗ, du, liêm, thố, tương, trà, yếu cầu an lạc pháp, tu hoán biệt kinh nhai. * (Mệnh này thì ưa thi thố tài trí thích an bầy, siêng năng cẩn thận làm căn bản, là người làm việc tân khổ, mệnh phạm Thoái thần nên đang tiến bước được thì lại trở ngại không tiên lên được nữa, nơi nhiều lo lắng nghi ngờ thì lại mở ra tốt đẹp, sớm “còn trẻ” đã bôn ba khó nhọc, bươn chải đi rách cả mấy đôi giầy, lúc vui vẻ biến thành lẩm nhẩm “than thở”, “là người” đoan chính ngay thẳng “lại” ngồi nơi lệch nghiêng cong vẹo, anh em biến thành xa cách như hai nơi đất Ngô đất Việt đối nghịch nhau, cha mẹ ấy lại là oan gia, sáng lo âu nghĩ ngợi chiều lại vui cười về bẩy sự kiện: củi, gạo, trà, tương, muối, dấm, dầu, rất cần tìm phương pháp an vui, sinh nhai kế sống nên thay đổi khác “thay đổi công việc đang làm thì được an vui”) HÀNH TÀNG (Sự Nghiệp) Thân nhược Mã Ngưu phùng Giáp Bính Định tri xà tẩu dã vi nan Kiến nhân tá thế cầu danh vị Phượng trực loan phi xuất hiểm quan Dịch: Thân này đến năm Ngọ năm Sửu hoặc năm Giáp năm Bính Chắc chắn gặp năm Ty rất khó khăn (1) Thấy có người giúp đỡ đề cầu công danh (2) Chim phượng đuổi chim loan bay ra khỏi cửa ải hiểm trở (1) Đây là một bài thơ xin hiểu như thế này: Năm Tỵ sẽ gặp khó khăn (vì Can Giáp và can Bính không thể đi với năm Ty được). (2) Năm Ngọ năm Sửu và năm Giáp năm Bính sẽ có người giúp đỡ CƠ NGHiỆP Sơ trị ưu nguy vận vị thông Hữu như nguyệt xuất bị vân mông Tri âm nhất khúc xuất thiên ngoại Đề xiết tiên lang ngộ chủ ông Dịch: Xưa gặp nguy hiểm vì vận hạn chưa thông Ví như trăng vừa mới ló bị mây che khuất Một khúc tri âm bay ra ngoài trời Do tay chàng tiên gặp ông chủ HUYNH ĐỆ (Anh em) Hàn nhạn lưỡng chích phi khứ cấp Cô hồng độc tự lệ trường thiên Bạch tần hồng lục lư hoa chủ Mãn cục giang sơn nhiệm túy miên Dịch: Đôi nhạn lạnh lùng bay đi gấp Chim hồng lẻ loi kêu trong bầu trời rộng Ở bến hoa lau có rau tần rau lục Trước mắt giang sơn tha hồ ngủ say HÔN NHÂN (Vợ chồng) Phong cấp xuân hàn tiểu vũ quan Hàm tiền oanh ngữ vị tương hoài Thu thâm âu lộ song song thịnh Vãng tế uyên ương hí bích ba Dịch: Ngày xuân lạnh mưa phùn gió bấc Trước sân oanh hót chưa có tiếng họa lại Thu sắp tàn cò vạc sóng đôi tốt đẹp Chiều tạnh ráo cặp uyên ương đùa sóng biếc TỬ TỨC (con cái) Tu tri nhân tại thanh tùng hạ Kham thán hoa tàn mãn địa hồng Thâm kính tang du chi quế thịnh Tường đông nhất quả túy xuân phong Dịch: Nến biết người đứng dưới cây thanh tùng Đáng tiếc hoa rụng đầy mặt đất Bên lối đi cây chi cây quế đều tươi tốt Đầu tường phía đông có một quả như say sưa với gió đông. THU THÀNH (Mãn cuộc) Phương ngộ Canh Thân kiêm Bính Kỷ Phùng xà thử nhật khả nam qui Kỷ niên vãng sự câu thành mộng Lưu thủy lạc hoa văn từ qui Dịch: Gặp năm Canh năm Thân và năm Bính năm Kỷ Gặp Tỵ thì có thề đi về hướng nam Việc mấy năm qua đều thành giấc mộng Nước trôi hoa rụng nghe tiếng chim tử qui hót