QUẺ SỐ 32: ĐỊA PHONG THĂNG

Quỷ Cốc Tiền Định Số

ĐINH – ẤT
THIÊN KHỐ TINH Giờ Ất Sửu: THỀM CUNG TRÓC THỐ Dịch: Bắt thỏ ở cung trăng Giải: Đắc ý phi phàm hữu danh vô thực Dịch: Đắc ý vô cùng nhưng có tiếng mà không có miếng Giờ Ất Mão: NGUYỆT CHiẾU PHÙ DUNG Dịch: Trăng chiều hoa phù dung Giải: Ngoại cường trung kiền 乾 hư hữu kỳ biểu 表 Dịch: Ngoài mạnh trong cứng biểu hiện ra chỉ là có hư không thực THIÊN HỘI TINH Giờ Ất Tỵ: QUẬT THỔ PHÙNG KiM Dịch: Đào đất gặp vàng Giải : Vô ý cầu tài tài hốt tự chí Dịch: Không định tìm của, của tự nhiên đến Giờ Ất Mùi: CHiỂU LÂN (鱗)XUẤT HẢi Dịch: Cá lân ở trong ao ra bể Giải: Lịch tận gian tân đại hữu tác vi Dịch: Trải hết gian khổ sẽ có triển vọng lớn THIÊN DỊCH TINH Giờ Ất Dậu: NGUYỆT CHiẾU HÀN ĐÀM Dịch: Trăng soi đầm lạnh Giải: Lập chí kiên cường hào vô y bàng Dịch: Lập chí vững mạnh không mảy may nương tựa Giờ Ất Hợi: NHAM ĐẦU KỴ MÃ Dịch: Cưỡi ngựa đầu non Giải: Lập túc hiểm xứ tu phòng thất bại Dịch: Đứng chỗ nguy hiểm nên đề phòng thất bại PHÁN ĐOÁN: • Thử mệnh giám lâm kiểm điểm 檢點 , Trấn thủ uy quyền chi tinh, Khí vũ hiên ngang, Cơ mưu quãng đại (Mệnh này xét tới và nhận xét, là sao trấn thủ uy quyền, phong cách hiên ngang, mưu kế rộng lớn) • Tác sự thị cường hiếu thắng, trợ lục lao tâm, nhân thuyết trạo trạo hữu dư, tự hận khu khu bất túc, cao nhân kiến trọng, tiểu bối đố hiềm, tằng tương mang lý thâu nhàn, diệc hương tĩnh trung tư động, vô nhân thế lực tự độc tri trì (Làm việc ỷ mạnh hiếu thắng, giúp sức nhọc lòng, người nói dư dả rộng rãi có thừa, tự mình khăng khăng cho là không đủ, từng đem sự bận bịu để thu lấy cái nhàn, trong lúc tĩnh thì nghĩ tới hành động, không người thay thế, tự mình biết mà giữ lấy) (Cách chung cho 6 giờ) NGUYỆT THẤU PHÙ VÂN Cách Bình địa đằng vân thượng bích tiêu Hắc vân suy tán kiến tinh kiều Công danh lưỡng tự sơ niên phá Thực lộc thiên chung vãng tuế chiêu Hồng nhạn đoạn hành âm tín nhiễu Gia hương hồi thủ khứ trình diêu Đáo đầu khước vấn thùy vi chủ Phong tống qui phàm đáo hải triều Dịch: TRĂNG XUYÊN QUA MÂY NỔi Từ cho đất phăng cỡi mây lên vòm trời biếc Mây đen đã tan thấy rõ những vì sao Hai chữ công danh lúc nhỏ rất kém Hưởng lộc muôn chung lúc tuổi già Chim hồng nhạn tan hàng tin tức mờ mịt Quay nhìn về quê hương thấy đường xa cách Kết cục lại hỏi thăm ai làm chủ Gió đưa cánh buồm trở về đến chốn hải triều HÀNH TÀNG (Sự Nghiệp) Hữu tâm vạn lý hưng công nghiệp Lịch tận tâm cơ vị kiến công Cập chí trung niên phùng quý phát Thừa long khóa hổ xuất mung lung Dịch : Đã chủ tâm xây dựng sự nghiệp ở nơi xa muôn dặm Vận dụng hết tâm cơ mà chưa có kết quả Cho đến tuổi trung niên thì được quý hiền Cưỡi rồng (Thìn) cưỡi cọp (Dần) ra khỏi nơi mù mịt CƠ NGHiỆP Bách niên lục lục vị phù sinh Vị thường tâm tự đắc an ninh Phùng ngưu ngộ khuyển chung hanh thái Chỉnh lý chinh y vấn khứ trình Dịch: Trăm năm lận đận vì kiếp phù sinh Cõi lòng chưa bao giờ được yên ổn Gặp năm Sửu năm Tuất mới được hanh thông Sửa soạn quần áo để hỏi thăm đường đi HUYNH ĐỆ (Anh em) Chinh nhạn cuồng phong thiêm hận viễn Thê lương nhất chích xuất sa tân Thiên biên lương chích thường phi hạ Ngô Việt cao đê tương đối minh Dịch: Chim nhạn bay xa gặp cơn gió lớn càng thêm hận Một con rất buồn bã ra bến cát Ở lưng trời có khi con bay sà xuống Hai nơi Ngô, Việt cao thấp cùng đối diện nhau hót HÔN NHÂN Viễn khán uyên ương phù thủy diện Tam nhân khóa khuyển thượng cao đài Vãng lai âu lộ tầm minh xứ Tường ngoại tuyệt hoa mai chính khai Dịch : Xa xa nhìn thấy cảnh uyên ương bơi trên mặt nước Ba người cưỡi chó (Tuất) lên chốn đài cao Về già cò vạc tìm lại nơi thề thốt Ở ngoài tường tuyết bay lúc hoa mai đang nở