QUẺ SỐ 100: BÁT THUẦN CẤN

Quỷ Cốc Tiền Định Số

 1.KHIÊN NGƯU TINH
   * Giờ Qúy Sửu: Cách CANH TÀN VỌNG NGUYỆT
   Dịch: Đêm tàn trông ngóng trăng
   Giải: Hảo cảnh bất thường uổng phí tâm cơ
   Dịch: Cảnh tốt không bình thường uổng phí tấm lòng và sức lực
   * Giờ Quý Mão: Cách PHONG TRUNG ĐIỂM TRÚC
   Dịch: Đốt đuốc trong gió
   Giải: Mục tiền phú quý nan dĩ trì cửu
   Dịch: Trước mắt giầu sang khó tin cậy được lâu
   2. THIÊN ỨNG TINH
   * Giờ Qúy Tỵ: Cách TẨY TÚC LẠP 獵 THÚ
   Dịch: Rửa chân săn thú
   Giải: Phấn phát 奮發 hữu vi nhân nhân úy phục
   Dịch: Gắng sức làm việc mọi người nể phục
   * Giờ Qúy Mùi: Cách LẬU VÕNG TRƯƠNG NGƯ
   Dịch: Giăng lưới rách bắt cá
   Giải: Chuyển bại vi thắng nhân nhân khởi kính
   Dịch: Chuyển bại thành thắng mọi người kính phục
   3. THIÊN ĐƯỜNG TINH
   * Giờ Qúy Dậu: Cách THU NGUYỆT PHÙ DUNG
   Dịch: Trăng mùa thu hoa phù dung
   Giải: Trung niên dĩ hậu vô ưu vô lự
   Dịch: Từ tuổi trung niên trở về sau chẳng lo chẳng nghĩ ngợi
   * Giờ Quý Hợi: Cách ĐÀO HOA TRỤC LÃNH
   Dịch: Hoa đào đuổi sóng
   Giải: Tuy hữu phong ba bất túc vi hại
   Dịch: Tuy có sóng gió chẳng đủ làm hại
   4. Cách chung cho người tuổi Quý sinh và giờ Quý
   TÀI TÙNG THÂM LĨNH Cách
   Thiếu tráng thao trì lực kiện thì
   Tranh tri danh lợi vĩnh tương y
   Hữu căn bất đoạn giai tiền thảo
   Vô chủng nan thành lĩnh thượng mai
   Hoa tạ mạc hiềm đào kết tảo
   Mai khai hưu oán nguyệt lai trì
   Sinh nhai nhược vấn hà thời hảo
   Chỉ đãi long ngâm hổ khiếu thì
   Dịch:
   TÙNG TRỒNG TRÊN ĐỈNH NÚI
   Tuổi già thiếu niên và tráng niên rong ruổi vì sức còn mạnh
   Tranh đua danh lợi không bao giờ ngừng nghỉ
   Giống như cỏ trước thềm còn rễ (bám chắc) không đứt
   Hoặc như mai trên núi không trồng sao mọc
   Hoa rụng đừng lo vì àào kết quả sớm
   Mai nở đừng buồn vì trăng mọc chậm
   Muốn hỏi kế sinh nhai vào lúc nào tốt
   Phải đợi lúc rồng (Thìn) ngâm và cọp (Dần) rống
   5. Khái quát cuộc đời người tuổi Quý sinh và giờ Quý
   * Thử mệnh như tùng tài thâm lĩnh trúc đĩnh cao hiên, căn trâu cố thực, tiết tháo 節操 trình kiên, tâm từ nhân phú định tính hào hiệp xuất tự thiên nhiên, phụ mẫu đường tiền khách chung thân quản bất toàn 全, huynh đệ vân trung nguyệt thanh quan bán bất viên, lục thân tợ nhạn phân phi, phu thê đồng lâm túc điểu hồi gia bất đãi ưu 憂 tiên 先, nhi nữ tam sơ lưỡng phụ mạc hiềm 嫌 mệnh lý hữu thu 啾 tức 喞, quá liễu phong ba ổn giá thuyền.
   * Mệnh này như cây thông trồng sâu trong núi cây trúc vươn lên mái hiên cao, gốc rễ bền chặt biết tự ức chế cho hợp lễ nghĩa một cách lâu bền, tấm lòng thì hiền từ trời cho sẵn tánh nết thì lấy sức giúp người sẵn có từ tự nhiên, cha mẹ như khách ở trước nhà cả đời coi sóc chẳng trọn vẹn, anh em như là mây ở bên trong trăng bị che tối sáng một nửa chẳng được tròn, hai họ tựa như nhạn chia bay, vợ chồng như chim đậu cùng rừng về nhà chẳng đợi trước nỗi lo buồn, con trai con gái ba sơ sài hai phụ bạc thiếu quan tâm chăm sóc cha mẹ, chớ nghi ngờ không thích trong mệnh có nỗi lòng than thở tỉ tê, qua xong khỏi sóng gió rồi ngồi thuyền sẽ yên ổn.
   6. Cơ nghiệp
   Danh viên đào lý cạnh phương phi
   Thế cận Đông nam tính tự hương
   Tái chỉnh công danh thiên thủy khoát
   Tài phùng ngũ cửu tiện vinh xương
   Dịch:
   Trong vườn hoa đào hoa lý đưa hương ngát
   Thế gần phía Đông Nam tên tuổi nổi tiếng
   Chỉnh đốn lại công danh trời nước bao la
   Gặp năm Năm, Chín mới vinh xương
   7. Huynh đệ (anh em)
   Đường lệ chi đầu viễn cánh tường
   Nhạn phi Nam Bắc quá tiêu tương
   Chinh hồng năng hưởng thiên biên thực
   Thanh giá vinh cao tại viễn phương
   Dịch:
   Đầu cành cây đường lệ Cách xa bức tường
   Nhạn bay Nam Bắc qua bến tiêu tương
   Chim hồng tìm ăn ở góc trời
   Danh giá cao sang tại phương xa.
   8. Hành táng (sự nghiệp)
   Bán thế vãng lai kinh lịch quá
   Đắc phùng danh lợi hỉ an nhiên
   Hoàn kim luyện tựu ngọc thành khí
   Mộ ngộ vinh hoa tạ thượng thiên
   Dịch:
   Nửa đời qua lại bao từng trải
   Gặp được danh lợi vui vẻ thay
   Vàng ròng đã luyện ngọc đã thành đồ (1)
   Tuổi già được vinh hoa hãy tạ ơn Trời
   (1) Vàng và ngọc đã làm thành đồ trang sức.
   9. Hôn nhân (vợ chồng)
   Vân nùng vũ xậu nhật phương tễ
   Thiên lý tương phùng nguyệt chính minh
   Thôi chẩm bế môn vô hiển khách
   Châu liêm lục dũ cách tằng tằng
   Dịch:
   Sau mây đầy mưa lớn trời lại tạnh
   Ngàn dặm gặp gỡ trăng đang sáng
   Đẩy gối đóng cửa không tiếp khách
   Rèm châu cửa biếc cách mấy từng
   10. Tử tức (con cái)
   Hoa xứng khai thì phong vũ xậu
   Hậu viên đào lý lưỡng chi vinh
   Tang du bản hữu chi lan mậu
   Ỷ đắc thương khung lạc thử sinh
   Dịch:
   Lúc hoa đang nở thì có mưa gió lớn
   Vườn sau Đào Lý hai cành đều tốt
   Tuổi già vốn được (cây) Chi (cây) Lan tươi đẹp
   Ngắm nhìn vòm trời xanh vui cuộc sống.
   11. Thu thành (cuối cuộc đời)
   Đương niên hữu chí chính doanh mưu
   Côn hóa bằng phi biến cửu châu
   Kê khuyển tương phùng thành nhất tiếu
   Bồng lai sơn thượng hảo ưu du
   Dịch:
   Năm nào có chí tính việc kinh doanh
   (Cá) Côn hóa (chim) Bằng bay khắp chín châu
   Gặp năm Dậu năm Tuất cười một tiếng
   Trên núi bồng lai tha hồ ngao du.